20 ĐỀ VÀO 10 CÓ LỜI GIẢI THÍCH (Phần 1)

ĐỀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

ĐỀ SỐ 1 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 TỈNH BÌNH PHƯỚC MÔN TIẾNG ANH

Thời gian làm bài: 60 phút

Đề thi gồm 03 trang



A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

  1. PRONUNCIATION (0.75 point / 0.25 each): Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
Question 1. A. achievement B. chemist C. chance D. cheerful
Question 2. A. watched B. stopped C. cleaned D. worked
Question 3. A. problem B. love C. box D. hobby
  1. GRAMMAR AND STRUCTURE (2.5 points / 0.25 each)

Choose the best option (A, B, C, or D) to complete each of the following sentences. Question 4. Tom: “Can you do the cooking today?”Peter: – “ .”

A. Yes, please B. Oh, all right C. No, thank you D. I knew that

Question 5. Jane is very beautiful and rich. , she is very friendly.

A. However B. Therefore C. Although D. Because

Question 6. They haven’t met Jill since she school.

A. leaves B. left C. was leaving D. would leave

Question 7. They heard that news 9 p.m Sunday.

A. at / on B. at / in C. on / for D. in / for

Question 8. Nobody went to the party, ?

A. does he B. do they? C. didn’t they D. did they

Question 9. The children felt when their mother was coining back home.

A. excitement B. exciting C. excited D. excite

Question 10. My brother an expensive car if he became rich.

A. would buy B. will buy C. bought D. buys

Question 11. The test at the moment

A. is doing B. is being done C. is done D. will be done

Question 12. The doctor me not to stay up late at night.

A. advised B. suggested C. insisted D. forced

Question 13. John doesn’t like cigarettes and does his brother.

  1. too B. either C. so D. neither

ERROR RECOGNITION (0.75 point / 0.25 each)

Choose the underlined word/ phrase (A, B, C or D) that needs correcting. Question 14. (A) Because of she (B) worked (C) hard, she felt (D) exhausted. Question 15. I like (A) the book (B) which Jane (C) told me to (D) read it.

Question 16. She (A) wishes her friends (B) can stay (C) with her (D) longer.

GUIDED CLOZE TEST (2 points / 0.25 each)

Choose the correct option (A, B, C or D) that best fits each space in the following passage.

Newspapers, magazines, (17) books are the print media. Newspapers are one of the (18) sources for spreading news and events (19) the world.

Radio and television supply information and entertainment to the public. Motion pictures are one of the most (20) forms of entertainment. Movies can also teach people many

(21) subjects.

The multimedia computer (22) students learn about a particular topic in a

(23)

information very (24)

of ways. When we use the Internet, we can give and get a lot of

Question 17. A. so B. but C. and D. because Question 18. A. main B. kind C. happy D. hard Question 19. A. all B. throughout C. out D. on Question 20. A. right B. interested C. expensive D. popular Question 21. A. also B. too C. other D. another Question 22. A. gives B. helps C. asks D. says Question 23. A. variety B. difference C. change D. kind Question 24. A. exactly B. correctly C. secretly D. quickly

PHẨN TỰ LUẬN:

  1. WORD FORM (1 point / 0.25 each):

Give the correct form of the word in each bracket.

Question 25. You are very from your brother. (differ)

Question 26. I hope I will my French when I go to France. (improvement)

Question 27. He finished his formal in 2015. (educate)

Question 28. The Internet has helped students study more . (effective)

READING COMPREHENSION (1 point / 0.25 each): Read the passage carefully and decide whether the following statements are TRUE or FALSE

(Lưu ý: Học sinh phải viết rõ câu trả lời là TRUE hoặc FALSE, không viết tắt là T hoặc F).

NYLON was invented in the early 1930s by an American chemist, Julian Hill. Other scientists worked with his invention and finally on 27 October 1938, Nylon was introduced to the world. It was cheap and strong and immediately became successful, especially in the making of ladies’ stocking. Today, Nylon is found in many things: carpets, ropes, seat belts, furniture, computers, and even spare parts of the human body. It has played an important part in our lives up to now.

Question 29. Julian Hill was an American inventor.

Question 30. Nylon was strong but expensive.

Question 31. We can find nylon in spare parts of the human body.

Question 32. Today, nylon still plays an important part in our lives.

WRITING (2 points / 0.5 each): Finish the second sentence (according to the instruction in the bracket) so that it has the same meaning as the first.

Question 33. We will buy a new car. (Change the sentence into the passive voice)

 A new car

Question 34. “I like to do the quiz very much” she said. (Change the sentence into reported speech)

 She said

Question 35. The show was excellent. We all enjoyed it. (Rewrite the sentence, using “such…that”)

 It

Question 36. It takes Tom 3 hours to do his homework every day. (Rewrite the sentence, using “spends”)

 Tom spends

ANSWER KEY

Question 1.

  • Achievement /əˈtʃiːv.mənt/ (n): thành tích, thành quả.
  • Chemist /ˈkem.ɪst/ (n): nhà hóa học, dược sĩ.
  • Chance /tʃɑːns/ (n): cơ hội.
  • Cheerful /ˈtʃɪə.fəl/ (adj): vui vẻ.

 Đáp án B (“ch” được phát âm là /k/; các từ còn lại là /tʃ/) Question 2.

  • Watch /wɒtʃ/ (v): xem.
  • Stop /stɒp/ (v): ngừng, dừng lại.
  • Clean /kliːn/ (v): lau chùi.
  • Work /wɜːk/ (v): làm việc.
  • Note: Quy tắc phát âm đuôi “ed” sau các động từ có quy tắc:
    • TH1: phát âm là /id/: Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/

E.g: wanted / wɒntid /; needed / niːdid /

    • TH2: phát âm là /t/: Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh /p/,/ /f/, /k/, /s/, /f/, /tʃ/

E.g: stopped / stɒpt /; laughed / lɑːft /; cooked / kʊkt /; watched / wɒtʃt /

    • TH3: phát âm là /d/: Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại

E.g: played / pleid/; opened / əʊpənd /

 Đáp án C (“ed” được phát âm là /d/; các từ còn lại là /t/) Question 3.

    • Problem /ˈprɒb.ləm/ (n): vấn đề.
    • Love /lʌv/ (v): yêu.
    • Box /bɒks/ (n): hộp.
    • Hobby /ˈhɒb.i/ (n): sở thích.

 Đáp án B (“o” được phát âm là /ʌ/; các từ còn lại là /ɒ/) Question 4.

Tom: “Hôm nay cậu có thể nấu ăn được không?”

  1. Vâng, cảm ơn. (chấp nhận một lời đề nghị như mời ăn uống)
  2. Ồ, dĩ nhiên là được rồi.
  3. Không, cảm ơn. (từ chối một lời đề nghị như mời ăn uống)
  4. Tôi biết điều đó.

 Đáp án B Question 5.

    • However: tuy nhiên.
    • Therefore: vì vậy.
    • Although: mặc dù.
    • Because: bởi vì.

“Jane rất xinh đẹp và giàu có. Tuy nhiên, cô ấy rất thân thiện.”

 Đáp án A Question 6.

Cấu trúc:

S+ have/ has + PP … + since + S +V2/ed… (động từ sau “since” được chia ở thì QKĐ)

 Đáp án B (Họ đã không gặp Jill từ khi cô ấy ra trường.) Question 7.

    • At + giờ.
    • On + ngày.

 Đáp án A (Tôi đã nghe bản tin đó vào 9 giờ tối chủ nhật.) Question 8.

Mệnh đề phía trước có nobody mang nghĩa phủ định nên phần hỏi đuôi ở thể khẳng định => loại C.

Câu này ở thì quá khứ đơn => loại A, B.

Chúng ta dùng đại từ they ở phần hỏi đuôi nếu chủ ngữ ở phía trước là “no one/ nobody”.

 Đáp án D Question 9.

    • Excited /ɪkˈsaɪ.tɪd/ (adj): hào húng, húng thú.
    • Exciting /ɪkˈsaɪ.tɪŋ/ (adj): hào húng, thú vị.
    • Excitement /ɪkˈsaɪt.mənt/ (n): sự hào hứng, hứng thú.
  • Sự khác nhau giữa tính từ tận cùng là “ed” và “ing”:

    • Tính từ có đuôi ed dùng để miêu tả ai đó cảm thấy như thế nào. (Tức là miêu tả cảm xúc của ai đó)
  1. g: I am bored. (Tôi cảm thấy buồn chán.)
    • Tính từ có đuôi ing dùng để miêu tả ai, cái gì mang lại cảm giác như thế nào cho đối tượng khác. (Tức là bản chất, tính chất của sự vật, sự việc)

E.g: This film is boring. (Bộ phim này nhàm chán.)

 Đáp án C (Bọn trẻ cảm thấy hào hứng khi mẹ của chúng về nhà.) Question 10.

Cấu trúc: If + S + V2/ed hoặc were + …, S + would + V bare-inf + … (câu điều kiện loại 2) Câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc trái với thực tế ở hiện tại.

Trong câu này, mệnh đề if ở thì quá khứ đơn => động từ ở mệnh đề chính có dạng would + V (bare-inf).

 Đáp án A (Anh tôi sẽ mua một chiếc ô tô đắt tiền nếu anh ấy giàu.) Question 11.

Trong câu này, chúng ta thấy có trạng từ thời gian at the moment nên động từ được chia ở thì hiện tại tiếp diễn => loại C, D.

Câu này mang nghĩa bị động => loại A.

Cấu trúc: S + is/am/are + V-ing + O (chủ động) => S (O) + is/am/are + being + pp + by (O) (bị động)

 Đáp án B Question 12.

Cấu trúc:

    • S + advise + O + (not) + to V(inf) + r…: khuyên ai đó (không) làm gì.

E.g: My mother advises me to go home early. (Mẹ tôi khuyên tôi về nhà sớm.)

    • Suggest + V-ing: gợi ý/ đề nghị làm gì.
    • Insist + that + mệnh đề/ Insist on + V-ing: khăng khăng ….
    • Force + O + to V (inf): bắt buộc ai đó làm gì.

 Đáp án A (Bác sĩ khuyên tôi không thức khuya.) Question 13.

    • So + to be/ trợ động từ + S: dùng sau một phát biểu khẳng định.

E.g: He likes going swimming and so do I./ He likes going swimming and I do, too. (Anh ấy thích đi bơi vì tôi cũng vậy.)

    • Neither + to be/ trợ động từ + S: dùng sau một phát biểu phủ định.

E.g: He doesn’t like going swimming and neither do I./ He doesn’t like going swimming and I don’t, either. (Anh ấy không thích đi bơi và tôi cũng không thích.)

 Too và Either đứng ở cuối câu.

 Đáp án D (John không thích hút thuốc và anh trai cậu ấy cũng không thích.) Question 14.

Because of + N/V-ing: bởi vì. Because + mệnh đề: bởi vì.

she worked hard là một mệnh đề nên không thể dùng because of.

Dịch: Bởi vì cô ấy đã làm việc vất vả nên cô ấy cảm thấy kiệt sức.

 Đáp án A (Because of => Because)

Question 15.

Which: là đại từ quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chức năng chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

E.g:

    • She bought a shirt. It is very nice. => She bought a shirt which is very nice. (thay thế cho chủ ngữ “it”)
    • She is wearing a blue shirt. She bought it yesterday. => She is wearing a blue shirt which she bought yesterday. (thay thế cho tân ngữ “it”)

Trong câu này, which thay thế cho tân ngữ it, tức là the book nên ta bỏ it

 Đáp án D (read it => read) Question 16.

Cấu trúc:

S + wish (es) + S + V past… (mong ước không có thật ở hiện tại). Trong câu này, động từ khuyết thiếu can phải ở dạng quá khứ.

 Đáp án B (can => could)

Question 17.

    • so: vì vậy, cho nên.
    • but: nhưng.
    • and: và.
    • because: bởi vì.

“Newspapers, magazines, and books are the print media.” (Báo, tạp chí và sách là phương tiện truyền thông bằng báo chí in.)

 Đáp án C Question 18.

    • main (adj): chính.
    • kind (adj): tử tế, tốt bụng.
    • happy (adj): vui vẻ, hạnh phúc.
    • hard (adj): chăm chỉ, vất vả.

“Newspapers are one of the main sources for spreading news and events” (Báo là một trong những nguồn chính để truyền tải tin tức và sự kiện)

 Đáp án A Question 19.

    • throughout the world: khắp thế giới ~ all over the world ~ in the world.

 Đáp án B Question 20.

    • right (adj): đúng.
    • interested (adj): hứng thú.
    • expensive (adj): đắt.
    • popular (adj): phổ biến, nổi tiếng.

“Motion pictures are one of the most popular forms of entertainment” (Phim điện ảnh là một trong những hình thức giải trí phổ biến nhất).

 Đáp án D Question 21.

    • also: cũng (+ V).
    • too: cũng vậy (thường đứng cuối câu).
    • another + N số ít: một cái … khác, một cái … nữa.
    • other + N số nhiều: những cái … khác.

“Movies can also teach people many other subjects.” (Phim cũng có thể dạy cho con người nhiều vấn đề khác)

 Đáp án C Question 22.

    • give (v): đưa cho, trao tặng.

+ give sb sth ~ give sth to sb: đưa cho ai cái gì.

    • help (v): giúp đỡ.

+ help sb do sth/ help sb to do sth: giúp ai làm gì.

    • ask (v): hỏi, yêu cầu.

+ ask sb to do sth: yêu cầu ai làm gì.

    • say (v): nói

+ say sth to sb: nói điều gì với ai

“The multimedia computer helps students learn about a particular topic”. (Máy tính đa phương tiện giúp học sinh học về một chủ đề nào đó)

 Đáp án B Question 23.

    • difference (n): sự khác nhau.
    • change (n): sự thay đổi.
    • kind (n): loại.

A variety of + N số nhiều: nhiều thứ/ kiểu. trong cùng một loại.

“The multimedia computer helps students learn about a particular topic in a variety of ways” (Máy tính đa phương tiện giúp học sinh học về một chủ đề nào đó bằng nhiều cách.)

 Đáp án A Question 24.

    • exactly (adv): chính xác
    • correctly (adv): đúng, chính xác
    • secretly (adv): bí mật
    • quickly (adv): nhanh chóng

“When we use the Internet, we can give and get a lot of information very quickly” (Khi chúng ta sử dụng Internet, chúng ta có thể cho và nhận nhiều thông tin rất nhanh chóng.)

 Đáp án D Question 25.

    • different (adj): khác nhau, khác biệt
    • difference (n): sự khác biệt, sự khác nhau

To be + adv + adj (sau trạng từ “very” cần một tính từ)

Dịch: Bạn rất khác anh bạn.

 Đáp án: different Question 26.

    • improve (v): cải thiện
    • improvement (n): sự cải thiện

Sau “will” là một động từ nguyên thể

Dịch: Tôi hi vọng tôi sẽ cải thiện được tiếng Pháp của mình khi sang Pháp.

 Đáp án: improve Question 27

    • educate (v): giáo dục
    • education (n): sự giáo dục, nền giáo dục

Dịch: Anh ấy hoàn thành giáo dục chính quy vào năm 2015.

 Đáp án: education Question 28.

    • effective (adj): hiệu quả
    • effectively (adv): một cách hiệu quả

Dịch: Internet đã giúp học sinh học tập hiệu quả hơn.

 Đáp án: effectively Question 29.

Dẫn chứng: “NYLON was invented in the early 1930s by an American chemist, Julian Hill.” (Ni – lông đã được phát minh vào đầu thập niên 1930 bởi một nhà hóạ học người Mỹ Julian Hill.)

 Đáp án: TRUE Question 30.

Dẫn chứng: “It was cheap and strong …” (Nó thì rẻ và bền)

 Đáp án: FALSE Question 31.

Dẫn chứng: “Nylon is found in many things carpets, ropes, seat belts, furniture, computers, and even spare parts of the human body.”

 Đáp án: TRUE Question 32.

Dẫn chứng: It has played an important part in our lives up to now. (Nó đã đóng vai trò quan trọng trong đời sống của chúng ta cho đến bây giờ.)

 Đáp án: TRUE Question 33.

A new car will be bought (by us). Cấu trúc:

Chủ động: S + will + V(bare-inf) + O.

Bị động: S (O) + will + be + PP + by O (S).

Question 34.

She said (that) she liked to do the quiz very much.

Cấu trúc: S + said + (that) S + V(lùi thì) + (gián tiếp)

Trong câu này, thì hiện tại đơn (trực tiếp) => quá khứ đơn (gián tiếp); I => she.

Question 35.

It was such an excellent show that we all enjoyed it.

Cấu trúc: It + be + such + (a/an) + adj + N + that + mệnh đề: quá đến nỗi mà

Dịch: Đó là một cuộc biểu diễn tuyệt vời đến nỗi mà tất cả chúng tôi đều thích nó.

Question 36.

Tom spends 3 hours doing his homework every day.

Cấu trúc: It takes + O + time + to V (inf)… ~ S + spend(s) + time + V-ing (Ai đó mất bao

nhiêu thời gian để làm gì)

Dịch: Mỗi ngày Tom mất 3 tiếng đồng hồ làm bài tập về nhà.

ĐỀ SỐ 2 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 TỈNH THANH HÓA MÔN TIẾNG ANH

Thời gian làm bài: 60 phút

Đề thi gồm 03 trang



PHẦN A: NGỮ ÂM ( 1,0 điểm )

I. Chọn từ có phẩn gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại.

Question 1. A. house B. horse C. hour D. hot
Question 2. A. finished B. opened C. looked D. stopped
II. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào vị trí khác với các từ còn lại.
Question 3. A. again B. teacher C. happen D. table
Question 4. A. lazy B. begin C. boring D. student

PHẨN B: NGỮ PHÁP VÀ TỪ VỰNG ( 4,0 điểm )

  1. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành các câu sau.

Question 5. The children (clean) the windows at the moment.

Question 6. He used to (smoke) 10 cigarettes a day.

Question 7. Our teacher asked us (prepare) our lessons carefully.

Question 8. I (go) to the restaurant with my brother yesterday.

Question 9. Look at those black clouds! It (rain) . Question 10. They (not finish) their homework yet. Question 11. If the weather is fine, we (go) for a picnic. Question 12. This house (build) over 100 years ago.

Chọn một từ đúng trong ngoặc để hoàn thành các câu sau.

Question 13. Nam is a student school is in the countryside. (He / His) Question 14. She has been a teacher of English 2001. (since / for)

Question 15. Mai didn’t go to school yesterday she was ill. (because / although) Question 16. My sister speaks English very . (fluent / fluently)

Question 17. Tet is the most important in Vietnamese culture. (celebrate / celebration) Question 18. What’s the name of the man gave us a gift? (who / whom)

Question 19. You should write

Question 20. I will play tennis tomorrow

ink, not with your pencil. (in / by)

I am busy. (unless / if)

PHẨN C: ĐỌC HIỂU ( 2,5 điểm )

Chọn từ thích hợp trong ô trống dưới đây điền vào mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn.

However with save Therefore of and

In Western countries, electricity, gas and water are not luxuries but necessities. Companies now realize that consumers want products that will not only work effectively, but also

(21) money. For most North American households, lighting accounts for 10 percent

to 15 percent of the electricity bill. (22) , this amount can be reduced by replacing an

ordinary 100-watt light bulb with an energy saving-bulb. These bulbs use a quarter

(23) …………….. the electricity of standard bulbs and last eight times longer. (24) ,

consumers can save about US$7 to US$21 per bulb. In Europe, there is a labeling scheme for refrigerators, freezers, washing machines (25) ……………. tumble dryers. The label tells the consumers how much energy efficiency each model has, compared (26) other

appliances in the same category.

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.

Thomas Edison was born on February 11, 1847 in Milan, Ohio. When he was at school, his teacher considered him to be a slow student. Because hearing problems, Edison had difficulty in following the lessons. But with only three months of formal education he became one of the greatest inventors and industrial leaders in history. Edison’s most famous invention was the electric light bulb. He also invented the phonograph, and made improvements to the telegraph, telephone and motion picture technology.

Edison had a special life. He married twice with five children. He loved books had excellent memory and always showed curiosity about science. Although he had hearing problems, he refused to have an operation for his deafness. He said that silence helped him concentrate. He always worked very hard and often had only four hours of sleep every day. He used to say “Genius was 1percent inspiration and 99 percent perspiration”. When he died on October 18, 1931, he was still working on new ideas.

Question 27. When was Thomas Edison born?

Question 28. Did he have difficulty in hearing? Question 29. What was Edison’s most famous invention? Question 30. How long did he use to work every day?

PHẦN D: VIẾT ( 2,5 điểm )

Chọn từ hoặc cụm từ gạch chân (A, B, C hoặc D) được sử dụng chưa đúng.

Question 31. We decided (A) to go (B) for a picnic (C) despite it rained very (D) heavily.

Question 32. Tom doesn’t (A) like (B) durians and (C) so does his (D) brother.

Viết lại các câu sao cho nghĩa không thay đổi so với câu ban đầu, bắt đầu bằng từ gợi ý.

Question 33. “I am very tired”, Mrs Nga said.

=> Mrs Nga said that

Question 34. I don’t have a new computer.

=> I wish

Question 35. He is too young to drive a car.

=> He isn’t

Question 36. It takes Minh 2 hours to do his homework every day.

=> Minh spends

Question 37. Although his leg was broken, he managed to get out of the car.

=> In spite of

Sắp xếp các từ, cụm từ thành câu hoàn chỉnh.

Question 38. speaking/ in/ English/ My teacher/ class/ suggested.

=>

Question 39. when/ go/ to/ child/ My father/ he/ used/ fishing/ was/ a.

=>

Question 40. enough/ know/ herself/ it/ were/ If/ he/ to/ the/ Mary/ could/ machine/ fix/ about/,/.

=>

ANSWER KEY

Question 1.

  • house /haʊs/ (n): ngôi nhà
  • horse /hɔːs/ (n): con ngựa
  • hour /aʊər/ (n): giờ, tiếng đồng hồ
  • hot /hɒt/ (adj): nóng

 Đáp án C (“h” câm nên không được đọc; “h” trong các từ còn lại được phát âm là

/h/) Question 2.

  • finish (v): hoàn thành, kết thúc
  • open (v): mở
  • look (v): nhìn
  • stop (v): dừng lại

Quy tắc phát âm đuôi “ed” sau các động từ có quy tắc:

    • TH1: phát âm là /id/: Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/

E.g: wanted / wɒntid /; needed / niːdid /

    • TH2: phát âm là /t/: Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh /p/,/ /f/, /k/, /s/, /f/, /tʃ/

E.g: stopped / stɒpt /; laughed / lɑːft /; cooked / kʊkt /; watched / wɒtʃt /

    • TH3: phát âm là /d/: Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại

E.g: played / pleid /; opened / əʊpənd /

 Đáp án B (“ed” được phát âm là /d/; các từ còn lại là /t/) Question 3.

    • again /əˈɡen/ (adv): lại
    • teacher /ˈtiːtʃər/ (n): giáo viên
    • happen /ˈhæp.ən/ (v): xảy ra
    • table /ˈteɪbl/ (n): cái bàn

 Đáp án A (trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai; các từ còn lại là thứ nhất) Question 4.

    • lazy /ˈleɪ.zi/ (adj): lười biếng
    • begin /bɪˈɡɪn/ (v): bắt đầu
    • boring /ˈbɔːrɪŋ/ (adj): buồn tẻ, nhàm chán
    • student /ˈstju.ːdənt (n): học sinh, sinh viên

 Đáp án B (trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai; các từ còn lại là thứ nhất) Question 5.

Trong câu này, ta thấy có trạng từ thời gian at the moment (ngay bây giờ) nên ta chia động từ

clean ở thì hiện tại tiếp diễn.

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + V-ing + … The children là danh từ số nhiều + are

Dịch: Bây giờ bọn trẻ đang lau chùi cửa sổ.

 Đáp án: are cleaning Question 6.

Cấu trúc: used to + V (bare -inf)…: đã từng làm gì (thói quen ở quá khứ)

E.g: I used to swim here when I was young. (Tôi từng bơi ở đây khi tôi còn trẻ.)

Dịch: Anh ấy từng hút 10 điếu thuốc một ngày.

 Đáp án: smoke Question 7.

Cấu trúc: ask + O + to V (inf) …: yêu cầu/ đề nghị ai làm gì đó

Dịch: Giáo viên chúng tôi yêu cầu chúng tôi chuẩn bị bài cẩn thận.

 Đáp án: to prepare Question 8.

Trong câu này, ta thấy có trạng từ thời gian yesterday nên ta chia động từ go ở thì quá khứ đơn.

Cấu trúc thì quá khứ đơn: S + V2/ed + …

Dịch: Hôm qua tôi đi đến nhà hàng với anh trai.

 Đáp án: went Question 9.

Ta thấy câu phía trước Look at those black clouds (Nhìn vào những đám mây đen kia) => đây là bằng chúng ở hiện tại cho thấy trời sắp mưa nên ta chia động từ “rain” ở thi tương lai gần với be going to.

Cấu trúc: S + is/ am/ are + going to + V(inf) …

Dịch: Nhìn vào những đám mây đen kia kìa! Trời sắp mưa rồi.

 Đáp án: is going to rain Question 10.

Ta thấy phía cuối có trạng từ yet nên ta chia động từ finish ở thi hiện tại hoàn thành. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + PP …

Dịch: Họ chưa hoàn thành bài tập về nhà.

 Đáp án have not finished Question 11.

Đây là câu điều kiện loại 1: mệnh đề if ở thì hiện tại đơn; mệnh đề chính ở thì tương lai đơn. Cấu trúc: If + S + V inf/ Vs/es …, S + will + V (bare-inf) …

Dịch: Nếu thời tiết đẹp thì chúng tôi sẽ đi dã ngoại.

 Đáp án: will go Question 12.

Trong câu này, phía cuối có mốc thời gian là over 100 years ago nên ta chia động từ ở thì quá khứ đơn.

Tuy nhiên, chủ ngũ là the house nên động từ phải được chia ở dạng bị động. Cấu trúc:

Chủ động: S + V2/ed + O

Bị động: S (O) + was/ were + PP + {by O(s)}

Dịch: Ngôi nhà này đã được xảy cách đây hơn 100 năm rồi.

 Đáp án: was built Question 13.

Phía sau chỗ trống là danh từ school nên từ cần điền vào là tính từ sở hữu his

Dịch: Nam là một học sinh. Trường cậu ấy ở nông thôn.

 Đáp án: His Question 14.

Since For là 2 giới từ được dùng trong thì hiện tại hoàn thành. Since + mốc thời gian; For + khoảng thời gian.

Năm 2001 là mốc thời gian nên ta chọn since.

Dịch: Cô ấy là giáo viên Tiếng Anh từ năm 2001.

 Đáp án: since Question 15.

    • because + mệnh đề: bởi vì.
    • although + mệnh đề: mặc dù.

Dịch: Hôm qua Mai không đi học vì cô ấy bị ốm.

 Đáp án: because Question 16.

    • fluent (adj): trôi chảy => fluently (adv): một cách trôi chảy Cấu trúc: V + O + ađv

Dịch: Chị tôi nói Tiếng Anh rất trôi chảy.

 Đáp án: fluently Question 17.

    • celebrate (v): kỉ niệm
    • celebration (n): lễ kỉ niệm

Phía trước chỗ trống là tính từ important nên từ cần điền vào là một danh từ.

Dịch: Tết là ngày lễ quan trọng nhất trong nền văn hóa Việt Nam.

 Đáp án: celebration Question 18.

Who: thay thế cho chủ ngữ chỉ người trong mệnh đề quan hệ.

E.g: I know the man who loves you.

Dịch: Tên của người đàn ông mà tặng quà cho chúng ta là gì vậy?

 Đáp án: who Question 19.

    • write in ink: viết bằng bút mực.

Dịch: Bạn nên viết bằng bút mực, không phải bút chì.

 Đáp án: in Question 20.

    • unless: nếu …không, trừ phi

Dịch: Ngày mai tôi sẽ chơi quần vợt nếu tôi không bận.

 Đáp án: unless Question 21.

    • save money: tiết kiệm tiền

 Đáp án: save Question 22.

    • however (adv): tuy nhiên

 Đáp án: However Question 23.

    • a quarter of + N: 1/4 …

 Đáp án: of Question 24.

    • therefore (adv): vì vậy

 Đáp án: Therefore Question 25.

“washing machines and tumble dryers” (máy giặt và máy sấy)

 Đáp án: and Question 26.

    • compared with: so với

Bài Dịch:

Ở các nước phương Tây, điện, khí đốt và nước không phải là thứ xa xỉ mà là nhu cầu cần thiết. Các công ty ngày nay nhận ra rằng người tiêu dùng muốn những sản phẩm không những hoạt động hiệu quả mà còn tiết kiệm tiền. Đối với đa số các hộ gia đình ở Bắc Mĩ, việc thắp sáng chiếm 10% đến 15% hóa đơn tiền điện. Tuy nhiên, số lượng này có thể được giảm bởi việc thay thế bóng điện tròn 100W thông thường bằng bóng tiết kiệm năng lượng. Những loại bóng điện này sử dụng 1/4 điện so với bóng tiêu chuẩn và bền gấp 8 lần. Vì vậy, người tiêu dùng có thể tiết kiệm khoảng 7 đô la đến 21 đô la trên mỗi bóng điện. Ở châu Âu, có kế hoạch dán nhãn trên các tủ lạnh, tủ đông, máy giặt và máy sấy. Nhãn hiệu báo cho người tiêu dùng biết hiệu suất tiết kiệm năng lượng là bao nhiêu khi so sánh với các thiết bị khác cùng loại.

 Đáp án: with Question 27.

Thomas Edison/ He was born on February, 11, 1847.

Dẫn chứng: Thomas Edison was born on February 11, 1847 in Milan, Ohio. (Thomas Edison sinh vào ngày 11/2/1847 tại Milan, Ohio)

Question 28.

Yes, he did.

Dẫn chứng: Because hearing problems, Edison had difficulty in following the lessons. (Bởi vì có vấn đề về thính giác nên Edison gặp khó khăn trong việc tiếp thu bài học.)

Question 29.

His most famous invention was the electric light bulb.

Dẫn chứng: Edison’s most famous invention was the electric light bulb. (Phát minh nổi tiếng nhất của Edison là bóng đèn điện.)

Question 30.

He used to work (about) 20 hours every day.

Dẫn chứng: He always worked very hard and often had only four hours of sleep every day. (Ông luôn làm việc rất chăm chỉ và thường chỉ ngủ 4 tiếng mỗi ngày.) => Ông đã làm việc 20 tiếng mỗi ngày.

Question 31.

    • despite + N/ V-ing: mặc dù
    • although + mệnh đề: mặc dù

Dịch: Chúng tôi đã quyết định đi dã ngoại mặc dù trời mưa rất to.

 Đáp án C (despite => although) Question 32.

    • so: dùng sau một phát biểu khẳng định
    • neither: dùng sau một phát biểu phủ định So/ Neither + To be/ trợ động từ + S

Mệnh đề phía trước and ở thể phủ định nên ta dùng neither

Dịch: Tom không thích sầu riêng và anh trai cậu ấy cũng vậy.

 Đáp án C (so => neither) Question 33.

Mrs Nga said that she was very tired. Cấu trúc: S + said (that) + S + V lùi thì…

Trong câu này, thì hiện tại đơn (trực tiếp) => quá khứ đơn (gián tiếp); I => she

Question 34.

I wish I had a new computer.

Cấu trúc: S + wish (es) + s + V2/ed … (ao ước trái với thực tế ở hiện tại) Thực tế: Tôi không có máy tính mới. => Tôi ước có máy tính mới.

Question 35.

He isn’t old enough to drive a car. Cấu trúc:

    • too + adj + to V (quá… đến nỗi mà không thể làm gí)
    • adj + enough + (for O) + to V: đủ… để làm gì Dịch: Anh ấy không đủ tuổi để lái ô tô.

Question 36.

Minh spends 2 hours doing his homework every day. Cấu trúc:

It takes + O + time + to V (inf)… ~ S + spend(s) + time + V-ing…: Ai đó mất bao nhiêu thời gian làm gì đó

Dịch: Mỗi ngày Minh dành 2 tiếng làm bài tập về nhà.

Question 37.

In spite of his broken leg, he managed to get out of the car.

Cấu trúc:

    • In spite of/ Despite + N/V-ing: mặc dù

Dịch: Mặc dù bị gãy chân nhưng anh ấy vẫn cố gắng thoát ra khỏi ô tô.

Question 38.

My teacher suggested speaking English in class. Cấu trúc: suggest + V-ing: đề nghị làm gì đó

Dịch: Giáo viên tôi đề nghị nói Tiếng Anh trong lớp.

Question 39.

My father used to go fishing when he was a child. Cấu trúc:

    • used to + V (bare-inf): đã từng làm gì (thói quen trong quá khứ)

Dịch: Bố tôi đã từng đi câu cá khi ông ấy còn là một đứa trẻ.

Question 40.

If Mary were to know enough about the machine, she could fix it herself.

Cấu trúc: If + S + V2/ed …, S +could/ would + V (bare-inf) … (Câu điều kiện loại 2)

Dịch: Nếu Mary hiểu biết đủ về cái máy này thì cô ấy có thể tự sửa nó.

ĐỀ SỐ 3 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 TỈNH HƯNG YÊN MÔN TIẾNG ANH

Thời gian làm bài: 60 phút

Đề thi gồm 03 trang



I/ (1,0 point) Choose the word in each group that has the underlined part pronounced differently from the rest. Write the letter A, B, C or D on the answer sheet.

Question 1. A. Wanted B. Decided C. Needed D. Washed
Question 2. A. Eats B. Stops C. Lives D. Cooks
Question 3. A. Many B. Fat C. Man D. Cat
Question 4. A. Husband B. Humour C. Hurry D. Hundred
Question 5. A. Century B. Structure C. Infectious D. Question

II/ (3,0 points) Choose the best word or phrase to complete the following sentences. Write the letter A, B, C or D on the answer sheet.

Question 6. This machine used since last week.

A. has been B. is C. was D. will be

Question 7. If he hard, he will pass his math test next week.

A. study B. studies C. studied D. is studying

Question 8. We go swimming together when we in the village.

A. used to/lived B. used to/live

C. are used to/lived D. get used to/lived

Question 9. My brother got wet he didn’t bring the umbrella with him.

A. but B. so C. because D. and

Question 10. Mai made a big beautiful cake her mother’s birthday.

A. by B. in C. at D. on

Question 11. They say that solar energy doesn’t cause .

A. pollution B. pollute C. polluted D. pollutant

Question 12. Peter fell over while he basketball.

A. is playing B. was playing C. played D. plays

Question 13. The people live in England speak English.

A. whom B. which C. who D. whose

Question 14. Be ! He is looking at you.

A. carefully B. care C. careful D. carelessly

Question 15. According to the weather , it will be raining tonight.

A. forecasting B. forecasted C. forecaster D. forecast

Question 16. Jane speaks English than you do.

A. more fluently B. more fluent C. more faster D. more better

Question 17. Let’s go out for a walk, ?

A. don’t we B. do we C. shall we D. will we

Question 18. He made an interesting speech in the opening .

A. competition B. ceremony C. preparation D. solidarity

Question 19. Due to the bad weather, the flight to Manchester was .

A. taken off B. cut down C. turned down D. put off

Question 20. Nam: “Congratulations on your success!” Hoa: “ ”

A. You’re welcome B. No, thanks C. Thank you D. Yes, of course

III/ (1,0 point) Read the following passage then answer the questions. Write your answers on the answer sheet.

Mark Twain was a famous American writer. His real name was Samuel Langhorne Clemens and “Mark Twain” was his pen name. He was born in a small town on the Missouri River in the USA. The boy had many friends at school and when he became a writer, he described them in his stories.

When he was twelve, his father died and the boy began to work and learned the profession of a printer. He always wanted to be a sailor and when he was twenty, he found work on a river boat. Then he left the boat and lived in California. Here he began writing short stories under the name of Mark Twain. He sent them to newspapers. The readers liked his stories very much. His best novel “The Adventure of Tom Sawyer “ was published in 1876.

Question 21. Who was Mark Twain?

Question 22. Where was he born?

Question 23. How old was he when his father died? Question 24. Did the readers like his stories very much? Question 25. When was his best novel published?

IV/ (1,0 point) Choose the word that best fits the blank space in the following passage. Write the letter A, B, C or D on the answer sheet.

If you are (26) to someone’s house for dinner in the United States, you should ( 27)

a gift, such as a bunch of flowers or a box of chocolates. If you give your host a wrapped

(28) , he or she may open it in front of you. Opening a present m front of the gift-giver is considered (29) . It shows that the host is excited about receiving the gift and wants to show his/her appreciation to you immediately. (30) the host doesn’t like it, he or she will tell a “white lie” and say how much they like the gift to prevent the guest from feeling bad.

Question 26. A. called B. invited C. calling D. inviting
Question 27. A. take B. give C. bring D. make
Question 28. A. gift B. gifts C. flower D. flowers
Question 29. A. funny B. sad C. rude D. polite
Question 30. A. Although B. But C. Because D. So

V/ (1,0 point) Fill in each gap of the following sentences with ONE suitable word. Write it on your answer sheet.

Question 31. It often rains heavily summer.

Question 32. It took me 2 hours to the letter to my best friend.

Question 33. Mrs Phuong always prides on her appearance.

Question 34. Would you lending me your pen?

Question 35. She arrived in Singapore Tuesday morning.

VI/ (1,5 points) Rearrange these words or phrases into meaningful sentences. The first one has been done for you as an example. Write your answers on the answer sheet.

Example: O. in/live / Hung Yen. / I

 I live in Hung Yen.

Question 36. journey / The / home village / my / is / to / interesting. / very

Question 37. Mr Ba / young. / used to / when / go swimming / was / he

Question 38. interested / playing / in / is / football. / My friend

Question 39. tired / he / now / because / Nam / is / stayed up / last night / late

Question 40. I / enough money, / had / If / buy / I / would / this book.

VII/ (1,5 points) Finish each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentence printed before it. Write your answers on the answer sheet.

Question 41. “Let’s go out for dinner” Mary said.

 Mary suggested .

Question 42. John is too young to understand the question.

 John is not .

Question 43. The last time I heard from my sister was 5 months ago.

 I haven’t .

Question 44. Nobody in the factory works more carefully than Mr Thanh.

 Mr Thanh is the .

Question 45. The box was so heavy that my son couldn’t carry it.

 It was .

ANSWER KEY

Question 1.

  • Want /wɒnt/ (v): muốn
  • Decide /dɪˈsaɪd/ (v): quyết định
  • Need /niːd/ (v): cần
  • Wash /wɒʃ/ (v): rửa

Quy tắc phát âm đuôi “ed”:

  • TH1: phát âm là /id/: Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/

E.g: wanted / wɒntid /; needed / niːdid /

  • TH2: phát âm là /t/: Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh /p/,/ /f/, /k/, /s/, /f/, /tʃ/

E.g: stopped / stɒpt /; laughed / lɑːft /; cooked / kʊkt /; watched / wɒtʃt /

  • TH3: phát âm là /d/: Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại

E.g: played / pleid /; opened / əʊpənd /

 Đáp án D (“ed” được phát âm là /d/; các từ còn lại là /id/) Question 2.

  • Eat /iːt/ (v): ăn
  • Stop /stɒp/ (v): dừng lại
  • Live /lɪv/ (v): sống
  • Cook /kʊk/ (v) : nấu ăn

Quy tắc phát âm đuôi “s, es”:

  • TH1: Nếu các từ tận cùng bằng các âm /s/,/z/, /ʃ/, /tʃ/, /ӡ/, dӡ/ (thường tận cùng bằng các chữ cái: – s, – ss, – ch, – sh, – x, – z (- ze), – o, – ge, – ce) thì phát âm là /iz/

E.g: changes /tʃeɪndʒiz/; practices /ˈpræktɪsiz/

  • TH2: Nếu các từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/ thì phát âm là /s/

E.g: cooks /kʊks/; stops /stɒp/

  • TH3: Nếu từ tận cùng bằng các nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại thì phát âm là /z/

E.g: plays /pleɪz /; stands /stændz/ ….

 Đáp án C (“s” được phát âm là /z/; các từ còn lại là /s/) Question 3.

    • Many /ˈmen.i/ (pro/ deter): nhiều
    • Fat /fæt/ (adj): béo
    • Man /mæn/ (n): người đàn ông
    • Cat /kæt/ (n): con mèo

 Đáp án A (“a” được phát âm là /e/; các từ còn lại là /æ/) Question 4.

    • Humour /ˈhjuː.mər/ (n): sự hài hước
    • Husband /ˈhʌz.bənd/ (n): chồng
    • Hurry /ˈhʌr.i/ (n,v): sự vội vàng, vội vàng
    • Hundred /ˈhʌn.drəd/: trăm

 Đáp án B (“u” được phát âm là /ju/; các từ còn lại là /ʌ/) Question 5.

    • Century /ˈsen.tʃər.i/ (n): thế kỉ
    • Structure /ˈstrʌtʃər/ (n): cấu trúc
    • Infectious /inˈfek.ʃəs/ (adj): lây nhiễm
    • Question /ˈkwes.tʃən/ (n): câu hỏi

 Đáp án C (“t” được phát âm là /tʃ/ các từ còn lại là /tʃ/) Question 6.

    • Trong câu có giới từ “since” + mốc thời gian nên ta chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành. Cấu trúc: S + have/ has + PP (hiện tại hoàn thành)

Dịch: Cái máy này đã được sử dụng từ tuần trước.

 Đáp án A

Question 7.

Đây là cầu điều kiện loại 1, diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại/ tương lai Cấu trúc: If + S + V (bare-inf)/ Vs/es …, S + will + V (bare-inf)…

Chủ ngữ là he nên từ cần điền vào là studies

Dịch: Nếu cậu ấy chăm học thì cậu ấy sẽ vượt qua bài kiểm tra toán vào tuần sau.

 Đáp án B Question 8.

Cấu trúc:

    • Used to + V (bare-inf): đã từng làm gì (thói quen ở quá khứ)

E.g: I used to live here when I was a child. (Tôi từng sống ở đây khi còn là một đứa trẻ.)

    • To be/ get used to + V-ing: quen làm gì đó (thói quen ở hiện tại)

E.g: He is used to getting up late. (Anh ấy quen thức dậy muộn.)

Động từ “live” phải chia ở thì quá khứ đơn vì đó là thời điểm trong quá khứ

Dịch: Chúng tôi từng đi bơi cùng nhau khi chúng tôi sống ở ngôi làng đó.

 Đáp án A Question 9.

    • but nhưng
    • so: cho nên, vì thế
    • because: bởi vì
    • and: và

Dịch: Anh/ Em trai tôi đã bị ướt mưa vì đã không mang theo ô.

 Đáp án C Question 10.

    • on + sở hữu + birthday: vào sinh nhật ai đó

Dịch: Mai đã làm một chiếc bánh sinh nhật to đẹp vào sinh nhật mẹ cô ấy.

 Đáp án D Question 11.

    • pollute (v): làm ô nhiễm
    • polluted (adj): bị ô nhiễm
    • pollution (n): sự ô nhiễm
    • pollutant (n): chất gây ô nhiễm

Dịch: Họ nói rằng năng lượng mặt trời không gây ra ô nhiễm.

 Đáp án A Question 12.

Thì quá khứ tiếp diễn: S + was/ were + V-ing …

Trong câu này, ta chia động từ play ở thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào trong quá khứ.

Dịch: Peter đã bị ngã trong khi đang chơi bóng rổ.

 Đáp án B

Question 13.

    • whom: thay thế cho tân ngữ chỉ người trong mệnh đề quan hệ.
    • which: thay thế cho chủ ngữ/ tân ngữ chỉ vật trong mệnh đề quan hệ.
    • who: thay thế cho chủ ngữ chỉ người trong mệnh đề quan hệ.
    • whose: thay thế cho sở hữu trong mệnh đề quan hệ (whose + N). Trong câu này, phía trước chỗ trống là danh từ “the people” => loại B.

Đại từ quan hệ cần điền vào là who để thay thế cho chủ ngữ chỉ người the people.

Dịch: Những người mà sống ở nước Anh thì nói Tiếng Anh.

 Đáp án C Question 14.

    • care (n): sự chăm sóc
    • careful (adj): cẩn thận
    • carefully (adv): một cách cẩn thận
    • carelessly (adv): một cách bất cẩn Cấu trúc: to be + adj

Dịch: Hãy cẩn thận! Anh ta đang nhìn bạn.

 Đáp án C Question 15.

    • weather forecast /ˈweð.ə ˌfɔː.kɑːst/ (n): dự báo thời tiết

Dịch: Theo dự báo thời tiết, tối mai trời sẽ mưa.

 Đáp án D Question 16.

    • Fluent (adj): trôi chảy, lưu loát => Fluently (adv)
    • Fast (adj/ adv): nhanh
    • Well (adv): tốt Cấu trúc:
    • S + V + short adj/adv + er hoặc more + long adj/adv + THAN + … (so sánh hơn)
    • V + (O) + adv

B sai vì từ cần điền vào là trạng từ chứ không phải tính từ

C, D sai ngữ pháp vì fast well là trạng từ ngắn nên không có more

Dịch: Jane nói Tiếng Anh trôi chảy hơn bạn.

 Đáp án A Question 17.

Mệnh đề trước bắt đầu bằng let’s nên câu hỏi đuôi là shall we

Cấu trúc: Let’s + V (bare-inf) …, shall we?

Dịch: Chúng ta ra ngoài đi dạo được không?

 Đáp án C Question 18.

    • competition /ˌkɒm.pəˈtɪʃ.ən/ (n): cuộc thi, sự cạnh tranh
    • ceremony /ˈser. ɪ.mə.ni/ (n): nghi lễ

+ opening ceremony (n): lễ khai mạc

    • preparation /ˌprep.ərˈeɪ.ʃən/ (n): sự chuẩn bị
    • solidarity /ˌsɒl. ɪˈdær. ə.ti/ (n): tình đoàn kết

Dịch: Anh ấy đã có bài phát biểu thú vị tại lễ khai mạc.

 Đáp án B Question 19.

    • take off: cất cánh (máy bay)
    • cut down: chặt
    • turn down: giảm (âm lượng); từ chối
    • put off: trì hoãn

Dịch: Vì thời tiết xấu nên chuyến bay tới Manchester đã bị hoãn.

 Đáp án D Question 20.

Nam: “Chúc mừng sự thành công của bạn!”

  1. Không có gì (đáp lại lời cảm ơn)
  2. Không, cảm ơn (từ chối lời mời/ đề nghị ăn uống)
  3. Cảm ơn bạn nhé.
  4. Vâng, tất nhiên rồi.

 Đáp án C Question 21.

He was a famous American writer. /Mark Twain was a famous American writer. /He was an American writer.

Dẫn chứng: Mark Twain was a famous American writer. (Mark Twain là nhà văn nổi tiếng người Mỹ.)

Question 22.

He was born in a small town on the Missouri River in the USA. /He was born in a small town in the USA. /He was born in the USA.

Dẫn chứng: He was born in a small town on the Missouri River in the USA. (Ông được sinh ra ở một thị trấn nhỏ bên sông Missouri ở nước Mỹ.)

Question 23.

He was twelve (years old) (when his father died). /Twelve (years old).

Dẫn chứng: When he was twelve, his father died. (Khi ông ấy 12 tuổi thì bố ông chết.)

Question 24.

Yes, they did.

Dẫn chứng: The readers liked his stories very much. (Người đọc rất thích các câu chuyện của ông ấy.)

Question 25.

(It was published) in 1876. / His best novel was published in 1876.

Dẫn chứng: “His best novel “The Adventure of Tom Sawyer” was published in 1876.” (Cuốn tiểu thuyết hay nhất “Chuyến phiêu lưu của Tom Sawyer” được xuất bản vào năm 1876.)

Question 26.

    • call (v): gọi
    • invite (v): mời

Cấu trúc: invite sb to somewhere (mời ai đó đến đâu) Ở đây, ta phải chia động từ ở dạng bị động.

“If you are (1) invited to someone’s house for dinner in the United States …” (Ở Mỹ nếu bạn được mời đến nhà ai đó ăn tối…)

 Đáp án B Question 27.

    • take (v): lấy, cầm
    • give (v): đưa cho, tặng bring (v): mang theo
    • make (v): làm, chế tạo

“If you are invited to someone’s house for dinner in the United States, you should (2) bring a gift, such as a bunch of flowers or a box of chocolates”. (Ở Mỹ nếu bạn được mời đến nhà ai đó ăn tối thì bạn nên mang theo một món quà như một bó hoa hoặc một hộp sô cô la.)

 Đáp án C Question 28.

    • gift (n): món quà
    • flower (n): hoa

Phía trước chỗ trống có mạo ừ a nên từ cân điển vào là danh tf số ít => loại B, D C loại vì không đúng nghĩa.

“If you give your host a wrapped gift, he or she may open it in front of you.” (Nếu bạn tặng chủ nhà một món quà được bọc lại thì anh ấy hoặc cô ấy có thể mở nó ngay trước mặt bạn.)

 Đáp án A Question 29.

    • fìinny (adj): buồn cười
    • sad (adj): buồn rầu
    • rude (adj): thô lỗ
    • polite (adj): lịch sự

“Opening a present in front of the gift-giver is considered (4) polite. It shows that the host is excited about receiving the gift and wants to show his/her appreciation to you immediately” (Mở quà trước mặt người tặng được xem là lịch sự. Điều đó chỉ ra rằng người chủ rất hào hứng về việc nhận quà và muốn bày tỏ sự biết ơn đối với bạn ngay lập tức.)

 Đáp án D Question 30.

Although: mặc dù

    • But: nhưng
    • Because: bởi vì
    • So: cho nên, vì vậy

“(5) Although the host doesn’t like it, he or she will tell a “white lie” and say how much they like the gift to prevent the guest from feeling bad.” (Dù cho người chủ không thích nó thì họ cũng sẽ nói dối và nói rằng họ rất thích món quà đó để không làm cho khách cảm thấy buồn.)

 Đáp án A Question 31.

    • in + mùa trong năm

Dịch: Trời thường mưa to vào mùa hè.

 Đáp án: in Question 32.

    • write sth to sb: viết cái gì cho ai

Dịch: Tôi đã mất 2 tiếng đồng hồ để viết thư cho người bạn thân nhất.

 Đáp án: write Question 33.

    • pride oneself on sth/ doing sth ~ be proud of sth ~ take pride in sth: tự hào về điều gì đó

Dịch: Cô Phương luôn tự hào về ngoại hình của bản thân.

 Đáp án: herself Question 34.

Cấu trúc: would you mind + V-ing… ? (dùng để đề nghị ai đó làm gì một cách lịch sự)

Dịch: Bạn có phiền cho tôi mượn bút của bạn không?

 Đáp án: mind Question 35.

    • on Tuesday morning: vào sáng thứ 3
    • in the morning: vào buổi sáng

Dịch: Cô ấy đã đến Singapore vào sáng thứ 3.

 Đáp án: on Question 36.

The journey to my home village is very interesting. (Cuộc hành trình về quê tôi thì rất thú vị.)

Question 37.

Mr Ba used to go swimming when he was young. (Ông Ba đã từng đi bơi khi ông còn trẻ.)

Question 38.

My friend is interested in playing football. (Bạn tôi thích chơi bóng đá.)

Question 39.

Nam is tired now because he stayed up late last night.

(Bây giờ Nam bị mệt bởi vì tối qua cậu ấy đã thức khuya.)

Question 40.

If I had enough money, I would buy this book. (Nếu tôi có đủ tiển thì tôi sẽ mua cuốn sách này.)

Question 41.

“Let’s go out for dinner” Mary said.

Mary suggested going out for dimer.

Cấu trúc:

I suggest + V-ing: đề nghị làm gì

Dịch: Mary đề nghị ra ngoài ăn tối.

Question 42.

John is too young to understand the question. John is not old enough to understand the question. Cấu trúc

    • too + adj + to V (inf): quá … để làm gì
    • adj + enough + to V: đủ … để làm gì

Dịch: John quá bé để hiểu vấn đề. => John chưa đủ lớn để hiểu vấn đề.

Question 43.

The last time I heard from my sister was 5 months ago.

I haven’t heard from my sister for 5 months.

Cấu trúc:

    • The last time + S + V2/ed + … + was + time

=> S + have/ has + not + PP + for/ since + …

Dịch: Lần cuối tôi nhận được tin của chị mình là cách đây 5 tháng. => Đã 5 tháng rồi tôi đã không nhận được tin của chị mình.

Question 44.

Nobody in the factory works more carefully than Mr Thanh.

Mr Thanh is the most careful worker in the factory.

Cấu trúc:

    • more + long adj/ adv + than (so sánh hơn với tính từ/ trạng từ dài)
    • the most + long adj/ adv… (so sánh nhất với tính từ/ trạng từ dài)

Dịch: Không ai trong nhà máy làm việc cẩn thận hơn ông Thanh. => Ông Thanh là công nhân làm việc chăm chỉ nhất trong nhà máy.

Question 45.

The box was so heavy that my son couldn’t carry it.

It was such a heavy box that my son couldn’t carry it.

Cấu trúc:

    • S + be + so + adj + that + mệnh đề => It + be + such + (a/ an) + adj + N + mệnh đề: quá … đến nỗi mà

Dịch: Cái hộp này quá nặng đến nỗi mà con trai tôi không thể mang được.

ĐỀ SỐ 4 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 MÔN TIẾNG ANH

Thời gian làm bài: 60 phút

Đề thi gồm 03 trang



Part 1: Choose the words or phrases in brackets that best completes each sentence. (1,5 m)

Question 1. Razali Maryam, was staying (in/ on/ with/ to) Lan last week.

Question 2. Your mother likes watching documentaries, (doesn’t/ does/ isn’t/ is)

she?

Question 3. Mai said she would go to Hue (the day before/ the last day/ the day after)

Question 4. We will have no fresh water to use (if/ although/ however/ therefore)

we pollute the water.

Question 5. In winter, many Swedes travel to a country (where/ which/ that/ in that)

there’s a lot of sunshine.

Question 6. -Nam: “Don’t forget to come to my party tomorrow” – Lan: (I don’t./ I won’t./ I can’t. / I haven’t.)

Part 2: Give the correct form of the verb in brackets. (1,5 m)

Question 7. Last week, my friend (invite) me to join his family on a trip to his home village.

Question 8. If you (not, do) morning exercises, you should play sports instead.

Question 9. Congratulations, Trang. You (just, win) the first prize in the English Speaking Contest.

Question 10. Our beach should (clean) every day to make it more beautiful. Question 11. Don’t forget (take) your identity card with you to the interview. Question 12. Scientists suggested (spend) money on research into solar energy. Part 3: Give the correct forms of the words in the brackets. (1,0 m)

Question 13. Many people are very concerned about the (destroy) of the rainforests.

Question 14. The air in the city is heavily (pollute) with traffic fumes. Question 15. The local residents promise to keep the environment (clean) Question 16. Our teacher is pleased that we solved the problems (effect)

Part 4: Each sentence has ONE mistake. Find and correct it. (1,0 m)

Ex: My teacher advised me study hard for the next semester. study -› to study Question 17. I wish I can go to see all the wonders which have been recognized by UNESCO.

-›

Question 18. Tom said that he is learning English in an evening class then.

-›

Question 19. If we use fewer paper, we can save trees in the forest.

-›

Question 20. Na often finish her homework before she goes to bed.

-›

Part 5: Complete each second sentence, using the word given in bold at the end so that it has a similar meaning to the first sentence. Do not change the word given in any way. (2,0 ms)

Question 21. “I want to send my son to a university in the UK,” she said. (that)

 She said in the UK.

Question 22. Teachers should educate students to preserve traditional values. (be)

 Students teachers.

Question 23. She doesn’t know how to get access to the Internet. (wishes)

 She the Internet.

Question 24. He read the poem to us yesterday. The poem has been translated into several languages. (which)

 The poem into several languages.

Part 6: Read the following passage carefully and use one of the following words to complete each numbered blank. (1,0m)

provide available that damage dangerous without where

Electricity is the most common form of energy today. In the modern world, electricity is very

  1. at the touch of switch. Electricity has many uses. The most common use of electricity is to (26) artificial lighting. In factories, electricity is used to light up the work place. It is also used to operate air-conditioners, computers and many other machines. Electricity is also used to power many appliances (27) we have in our homes. Such appliances include television sets, computers, electric fans, irons and many others. The list is simply endless. Modern man will most probably be lost (28) electricity.

Part 7: Four sentences have been removed from the passage. Choose from the sentences A-E the one which fits each gap. (1,0 m)

    1. Industrial processes and the burning of garbage also contribute to air pollution.
    2. They include dust, pollen, soil particles, and naturally occurring gases.
    3. Such wastes can be in the form of gases or particles of solid or liquid matter.
    4. Air pollution threatens the health of the people who live in cities.
    5. The air we breathe has become so filled with pollutants that it can cause health problems.

Air pollution occurs when wastes dirty the air. People produce most of the wastes that cause air pollution. (29) These substances result chiefly from burning fuel to power motor vehicles and to heat buildings. (30) Besides, there are other polluting substances that exist naturally in the air. (31) The rapid growth of population and industry and the increasing use of automobiles and airplanes have made air pollution a serious problem. (32) It also harms plants, animals, building materials, and fabrics.

ANSWER KEY

Question 1.

– stay with sb: ở lại với ai

Dịch: Tuần trước Razali Maryam đã ở lại với Lan.

 Đáp án: with

Question 2.

– Mệnh đề phía trước ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn nên phần hỏi đuôi sẽ là thể phủ định của hiện tại đơn

Dịch: Mẹ bạn thích xem phim tài liệu phải không?

 Đáp án: doesn’t Question 3.

Trực tiếp: “I will go to Hue tomorrow”, Mai said => Gián tiếp: Mai said she would go to Hue the day after.

 Đáp án: the day after Question 4.

  • if: nếu
  • however: tuy nhiên
  • although: mặc dù
  • therefore: vì vậy

Dịch: Chúng ta sẽ không có nước sạch để dùng nếu chúng ta làm cho nước bị ô nhiễm.

 Đáp án: if Question 5.

  • where: thay thế cho từ/ cụm từ chỉ nơi chốn trong mệnh đề quan hệ.
  • which: thay thế cho chủ ngữ/ tân ngữ chỉ vật trong mệnh đề quan hệ.

Dịch: Vào mùa đông, nhiều người Thụy Điển du lịch đến đất nước mà nơi đó có nhiều ánh nắng mặt trời.

 Đáp án: where Question 6.

Don’t forget + to V: đừng quên làm gì (đây là lời nhắc nhở chưa xảy ra) => phía sau ta dùng thì tương lai.

Nam: Đừng quên đến bữa tiệc của tớ vào ngày mai nhé! Lan: Tớ sẽ không quên đâu.

 Đáp án: I won’t

Question 7.

Trong câu có trạng từ last week nên ta chia động từ invite ở thì quá khứ đơn

Dịch: Tuần trước bạn tôi đã mời tôi cùng với gia đình cậu ấy về quê cậu ấy chơi.

 Đáp án: invited Question 8.

Mệnh đề chính có dạng should + V nên động từ ở mệnh đề if chia thì hiện tại đơn.

Dịch: Nếu bạn không tập thể dục buổi sáng thì thay vào đó bạn nên chơi thể thao.

 Đáp án: don’t do Question 9.

Trong câu có just diễn tả hành động vừa mới xảy ra => ta chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành

Dịch: Chúc mừng bạn Trang nhé. Bạn vừa mới giành giải nhất cuộc thi hùng biện Tiếng Anh.

 Đáp án: have just won Question 10.

Cấu trúc: should + V (bare-inf): nên làm gì => should + be + PP (bị động) Vì chủ ngữ là our beach nên chúng ta phải chia động từ ở thể bị động.

Dịch: Bãi biển nên được dọn dẹp mỗi ngày để làm cho nó đẹp hơn.

 Đáp án: be cleaned Question 11.

Cấu trúc:

  • Don’t forget + to V (inf): đừng quên làm gì

Dịch: Đừng quên mang theo chứng minh nhân dân đi phỏng vấn.

 Đáp án: to take Question 12.

Cấu trúc: suggest + V-ing: đề nghị làm gì

Dịch: Các nhà khoa học đã đề nghị dành tiền vào nghiên cứu nguồn năng lượng mặt trời.

 Đáp án: spending Question 13.

Sau mạo từ the nên từ cần điền vào là một danh từ.

  • destroy (v): phá hủy
  • destruction (n): sự phá hủy

Dịch: Nhiều người rất lo lắng về sự phá hủy của rừng mưa nhiệt đới.

 Đáp án: destruction Question 14.

Cấu trúc: to be + adv + adj

  • pollute (v): làm ô nhiễm
  • polluted (adj): bị ô nhiễm

Dịch: Không khí trong thành phố bị ô nhiễm nặng bởi khói bụi giao thông.

 Đáp án: polluted Question 15.

Cấu trúc: keep + O + adj

Dịch: Người dân địa phương hứa giữ cho môi trường trong sạch.

 Đáp án: clean Question 16.

Cấu trúc: V + O + adv

  • effect (n): ảnh hưởng => effective (adj): hiệu quả => effectively (adv)

Dịch: Giáo viên chúng tôi hài lòng vì chúng tôi đã giải quyết các vấn đề hiệu quả.

 Đáp án: effectively Question 17.

Cấu trúc: S + wish(es) + S + V2/ed … (mong ước trái với thực tế ở hiện tại)

Dịch: Tôi ước tôi có thể đi xem các kì quan mà đã được UNESCO công nhận.

 Đáp án: can => could Question 18.

Trực tiếp: “I am learning English in an evening class now” Tom said. Gián tiếp: Tom said that he was learning English in an evening class then. Cấu trúc: S+ said (that) + S + V lùi thì …

Do đó, trong câu này, thì hiện tại tiếp diễn => thì quá khứ tiếp diễn; now => then

 Đáp án: is => was Question 19.

  • fewer + N: số nhiều
  • less + N: không đếm được

Trong câu này, paper là danh từ không đếm được nên ta dùng less

Dịch: Nếu chúng ta sử dụng ít giấy hơn thì chúng ta có thể cứu cây xanh trong rừng.

 Đáp án: fewer => less Question 20.

Vì chủ ngữ là “Na” nên động từ phải ở dạng số ít, tức là phải thêm s/es

Dịch: Na thường làm xong bài tập về nhà trước khi đi ngủ.

 Đáp án: finish => finishes Question 21.

She said that she wanted to send her son to a university in the UK. Cấu trúc: S + said (that) + S + V lùi thì …

Ở đây, lời nói trực tiếp ở thì hiện tại đơn nên lời nói gián tiếp ở thì quá khứ đơn I => she; my => her

Question 22.

Students should be educated to preserve traditional values by teachers. Cấu trúc:

S + should + V (bare-inf) + O (chủ động) S(O) + should + be + PP + {by O (s)}

Dịch: Các giáo viên nên giáo dục học sinh bảo tồn các giá trị truyền thống.

Question 23.

She wishes she knew how to get access to the Internet. Cấu trúc:

S + wish(es) + S + V2/ed … (mong ước trái với thực tế ở hiện tại)

Dịch: Cô ấy ước cô ấy biết cách truy cập Internet.

Question 24.

The poem which he read to us yesterday has been translated into several languages. Ở đây, ta dùng đại từ “which” thay cho “the poem” làm chức năng tân ngữ.

Dịch: Bài thơ mà hôm qua anh ấy đọc cho chúng ta đã được dịch sang một số ngôn ngữ.

Question 25.

  • available (adj): có sẵn

Từ cần điền vào là một tính từ.

“In the modern world, electricity is very available at the touch of switch.” (Trong thế giới hiện đại, điện sẵn có để dùng bằng việc bật nguồn điện.)

 Đáp án: available Question 26.

  • provide (v): cung cấp

Từ cần điền vào sau giới từ to là một động từ.

“The most common use of electricity is to provide artificial lighting” (Ứng dụng phổ biến nhất của điện là cung cấp ánh sáng nhân tạo)

 Đáp án: provide Question 27.

Từ cần điền vào là đại từ quan hệ để thay thế cho danh từ applicances phía trước.

“Electricity is also used to power many appliances that we have in our homes” (Điện cũng được sử dụng để khởi động nhiều thiết bị mà chúng ta có trong nhà)

 Đáp án: that Question 28.

  • without: không có

“Modern man will most probably be lost without electricity” (Con người hiện đại sẽ có thể biến mất nếu không có điện.)

 Đáp án: without Question 29.

“Air pollution occurs when wastes dirty the air. People produce most of the wastes that cause air pollution. Such wastes can be in the form of gases or particles of solid or liquid matter” (Ô nhiễm không khí xảy ra khi rác thải làm bẩn không khí. Con người tạo ra hầu hết số rác thải mà gây ra sự ô nhiễm không khí. Những loại rác như vậy có thể dưới dạng khí hoặc là chất rắn hay lỏng.)

 Đáp án C Question 30.

“These substances result chiefly from burning fuel to power motor vehicles and to heat buildings. Industrial processes and the burning of garbage also contribute to air pollution.” (Những chất này tạo ra chủ yếu do việc đốt cháy nhiên liệu để khởi động động cơ và sưởi ấm các tòa nhà. Các quá trình công nghiệp và việc đốt cháy rác thải cũng đóng góp vào việc ô nhiễm không khí.)

 Đáp án A Question 31.

Besides, there are other polluting substances that exist naturally in the air. They include dust, pollen, soil particles, and naturally occurring gases. (Ngoài ra, có nhiều chất ô nhiễm khác mà tồn tại tự nhiên trong không khí. Chúng bao gồm bụi, phấn hoa, phân tử đất và khí tự nhiên)

 Đáp án B Question 32.

“The rapid growth of population and industry and the increasing use of automobiles and airplanes have made air pollution a serious problem. The air we breathe has become so filled with pollutants that it can cause health problems.” (Sự phát triển nhanh của dân số và nền công

nghiệp cùng với việc sử dụng gia tăng các loại xe ô tô và máy bay đã làm cho sự ô nhiễm không khí trở thành vấn đề nghiêm trọng. Không khí mà chúng ta hít thở chứa đầy chất gây ô nhiễm mà có thể gây ra những vấn đề về sức khỏe.)

 Đáp án E

ĐỀ SỐ 5 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 TỈNH PHÚ THỌ MÔN TIẾNG ANH

Thời gian làm bài: 60 phút

Đề thi gồm 03 trang



Câu I. Chọn một phương án A, B, C hoặc D ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại. (1,0 điểm)

Question 1. A. runs B. stands C. sleeps D. sprays
Question 2. A. enjoyed B. walked C. watched D. practiced
Question 3. A. occasion B. collection C. opinion D. pagoda
Question 4. A. earthquake B. ethnic C. weather D. health

Câu II. Chọn môt phương án đúng A, B, C hoặc D ứng với từ hoặc cụm từ thích hợp để hoàn thành các câu sau. (3,0 điểm)

Question 5. Susan is very of telling other people what to do.

A. fond B. interested C. keen D. bored

Question 6. Some writers can exactly describe things they have never seen.

A. when B. that C. where D. who

Question 7. A meeting will be to discuss the matter.

A. run B. taken C. held D. done

Question 8. Mr. Smith is having lunch in a restaurant. Mr. Smith: “ Could you bring me some water?” Waiter: “ ”

A. No, I don’t B. I don’t wait C. Certainly, sir D. No, thanks.

Question 9. Who’s going to look the children while you’re away?

A. at B. after C. up D. over

Question 10. They are not to join the army.

A. old enough B. so old C. enough old D. as old

Question 11. Jane invites Mary to go to the cinema.

Janw: “Would you like to go to the cinema with me this weekend?” Mary: “ ”

A. Yes, I’d love to. B. Yes, I do C. I agree with you D. Yes, it is

Question 12. These plants won’t grow there is enough sunshine.

A. though B. so C. if D. unless

Question 13. I was really worried my brother because he didn’t come home last night.

A. at B. of C. with D. about

Question 14. John works much than we do.

A. hard B. more hardly C. harder D. hardest

Question 15. “ When’s your birthday, Ann?”

A. On the thirty- one of July B. On the thirty- first of July

C. On July the thirty- one D. In July the thirty- first

Question 16. My mother doesn’t like coffee and .

A. neither do I B. neither I do C. either do I D. I don’t, too

Câu III. Tìm một lỗi sai trong bốn phần gạch chân A, B, C hoặc D trong các câu sau đây. (1,0 điểm)

Question 17. You have (A) read this (B) interesting article (C) on the website, (D) have you? Question 18. Jeans cloth (A) made (B) completely (C) from cotton (D) in the eighteenth century. Question 19. (A) My sister enjoys (B) listening (C) to music and (D) dance with her friends.

Question 20. The mother (A) asked (B) her son what (C) did he want for (D) his birthday.

Câu IV. Viết dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn chỉnh các câu sau. (1,0 điểm)

Question 21. She spends two hours (work) part -time at a supermarket near her house every day.

Question 22. When I came, they (talk) happily about the last night’s movie.

Question 23. You (see) Jenifer since she left for France?

Question 24. She used to (take) to school by her mother.

Câu V. Viết dạng đúng của từ trong ngoặc để hoàn chỉnh các câu sau. (1,0 điểm)

Question 25. A newspaper which is published every week is called a (week)

newspaper.

Question 26. He has been working as a (type) for twenty years. Question 27. The operation was (succeed) and she got better quickly. Question 28. My stomachache (appear) after I took the tablets.

Câu VI. Chọn một phương án đúng nhất A, B, C hoặc D để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau. (1,0 điểm)

Mr. Brown and some volunteer conservationists are on a very duty beach now. Today they are ready (29) the beach a clean and beautiful place again. After listening to Mr. Brown’s instructions, they are divided (30) three groups.

Group I needs to walk along the shore. Group 2 should check the sand, and group 3 has to check among the rocks. Garbage must be put into plastic bags, and they will be (31) by Mr. Jones. He will take the bags to the garbage dump. Each member will be given a map to find the right place. They won’t eat the picnic lunch provided by Mrs. Smith until the whole area is clean. They are all eager to work hard so as to refresh this (32) area.

Question 29. A. make B. making C. to make D. made
Question 30. A. in B. into C. on D. to
Question 31. A. collected B. chosen C. selected D. elected
Question 32. A. spoil B. spoils C. spoiling D. spoiled

Câu VII. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. (1,0 điểm)

Long ago a lot of people thought the moon was a god. Other people thought it was just a light in the sky. And others thought it was a big ball of cheese!

The television were made. And men saw that the moon was really another world. They wondered what it was like. They dreamed of going there.

On July 20th, 1969, that dream came true. Two American men landed on the moon. Their names were Neil Armstrong and Edwin Aldrin. The first thing the men found was that the moon

was covered with dust. The dust was so thick that the men left footprints where they walked. Those were the first marks a living thing had ever made on the moon. And they could stay there for years and years. There is no wind or rain to wipe them off.

The two men walked on the moon for two hours. They picked up rocks to bring back to the earth for study. They dug up dirt to bring back. They set up machines to find out things people wanted to know. Then they climbed back into their moon landing craft.

Question 33. Did many people think that the moon was a god? Question 34. When did two American men land on the moon? Question 35. How long did the two men walk on the moon?

Question 36. Why did they pick up rocks to bring back to the earth?

Câu VIII. Hoàn chỉnh câu thứ hai sao cho không thay đổi nghĩa so với câu đã cho. (1,0 điểm)

Question 37. “ Will you be free tomorrow?” She said to me.

 She asked me

Question 38. They have just built a new bridge in the area.

 A new bridge

Question 39. I last saw Peter when he attended the school meeting.

 I haven’t

Question 40. They boy was too tired to keep on walking.

 They boy was so

ANSWER KEY

Question 1.

  • run /rʌn/ (v): chạy
  • stand /stænd/ (v): đứng
  • sleep /sliːp/ (v): ngủ
  • spray /spreɪ/ (v): phun

Quy tắc phát âm đuôi “s, es”:

  • TH1: Nếu các từ tận cùng bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ӡ/, dӡ/ (thường tận cùng bằng các chữ cái: – s, – ss, – ch, – sh, – x, – z (- ze), – o, – ge, – ce) thì phát âm là /iz/

E.g: changes /tʃeɪndʒiz/; practices /ˈpræktɪsiz/

  • TH2: Nếu các từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/ thì phát âm là /s/

E.g: cooks /kʊks/; stops /stɒp/

  • TH3: Nếu từ tận cùng bằng các nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại thì phát âm là /z/

E.g: plays /pleɪz /; stands /stændz/ ….

 Đáp án C (“s” được phát âm là /s/; các từ còn lại là /z/) Question 2.

    • enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/ (v): thích
    • walk /wɔːk/ (v): đi bộ
    • watch /wɒtʃ/ (v): xem
    • practice /ˈpræktɪs/ (v): luyện tập

Quy tắc phát âm đuôi “ed”:

  • TH1: phát âm là /id/: Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/

E.g: wanted / wɒntid /; needed / niːdid /

  • TH2: phát âm là /t/: Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh /p/,/ /f/, /k/, /s/, /f/, /tʃ/

E.g: stopped / stɒpt /; laughed / lɑːft /; cooked / kʊkt /; watched / wɒtʃt /

  • TH3: phát âm là /d/: Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại

E.g: played / pleid /; opened / əʊpənd /

 Đáp án A (“ed” được phát âm là /d/; các từ còn lại là /t/) Question 3.

  • occasion /əˈkeɪʒn/ (n): dịp, cơ hội
  • collection /kəˈlekʃən/ (n): sự thu thập, sưu tầm
  • opinion /əˈpɪnjən/ (n): ý kiến, quan điểm
  • pagoda /pəˈɡəʊdə/ (n): chùa

 Đáp án D (“o” được phát âm là /əʊ/; các từ còn lại là /ə/) Question 4.

  • earthquake /ˈɜːθkweɪk/ (n): động đất
  • ethnic /ˈeθnɪk/ (adj): (thuộc) dân tộc, tộc người
  • weather /ˈweðər/ (n): thời tiết
  • health /helθ/ (n): sức khỏe

 Đáp án C (“th” được phát âm là /ð/; các từ còn lại là /θ/) Question 5.

  • to be fond of: thích

E.g: He is very fond of dogs.

Dịch: Susan rất thích chỉ bảo người khác làm gì.

 Đáp án A Question 6.

  • where: thay thế cho từ/ cụm từ nơi chốn trong mệnh đề quan hệ.
  • when: thay thế cho từ/ cụm từ chỉ thời gian trong mệnh đề quan hệ.
  • who: thay thế cho chủ ngữ chỉ người trong mệnh đề quan hệ.
  • that: thay thế cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định.

Ở đây, ta cần đại từ quan hệ which hoặc that để thay thế cho danh từ things phía trước, làm chức năng tân ngữ.

Dịch: Một số nhà văn có thể mô tả chính xác những điều mà họ chưa bao giờ nhìn thấy.

 Đáp án B Question 7.

  • run (v): chạy, vận hành
  • take (v): cầm, lấy
  • hold (v): tổ chức
  • do (v): làm

Dịch: Một cuộc họp sẽ được tổ chức để thảo luận vấn đề.

 Đáp án C Question 8.

Ông Smith đang ăn trưa tại một nhà hàng.

Mr. Smith: Anh làm ơn mang cho tôi ít nước được không?

  1. Không, tôi không.
  2. Tôi không đợi.
  3. Dĩ nhiên rồi, thưa ngài.
  4. Không, cảm ơn.

 Đáp án C Question 9.

  • look at: nhìn vào
  • look after: chăm sóc
  • look up: tra (từ)
  • look over: xem xét, kiểm tra

Dịch: Ai sẽ trông bọn trẻ khi bạn đi vắng?

 Đáp án B Question 10.

Cấu trúc:

  • Adj + enough + to V(inf): đủ … để làm gì

Dịch: Họ chưa đủ tuổi để tham gia quân sự.

 Đáp án A Question 11.

Jane mời Mary đi xem phim.

Jane: Cuối tuần này cậu có muốn đi xem phim với tớ không?

Để đáp lại lời mời would you like…? thì ta sẽ trả lời lịch sự là: Yes, I’d love to.

 Đáp án A Question 12.

  • though: mặc dù
  • so: cho nên, vì thế

-if: nếu

  • unless: nếu … không, trừ phi

Dịch: Những cây này sẽ không mọc nếu không có đủ ánh nắng mặt trời.

 Đáp án D Question 13.

  • worried /ˈw ʌr.id/ + about: lo lắng
  1. g: They are worried about their son.

Dịch: Tôi thực sự rất lo lắng cho em trai tôi vì tối qua cậu ấy đã không về nhà.

 Đáp án D Question 14.

Much/ far có thể dùng trong so sánh hơn để nhấn mạnh. Cấu trúc: much/ far + short adj – er /more long adj + than

  • hard (adj/adv): chăm chỉ, vất vả

Dịch: John làm việc vất vả hơn chúng tôi nhiều.

 Đáp án C Question 15.

Khi nói vào ngày nào trong tháng, ta dùng giới từ “ON”

E.g: On the second of September …

Dịch: “Khi nào là sinh nhật cùa bạn vậy An?” – Vào ngày 31 tháng 7.

 Đáp án B Question 16.

Neither và either dùng sau một phát biểu phủ định; còn so và too dùng sau một phát biểu khẳng định.

  • Neither/ So + trợ động từ/ to be + S
  • Too và either: đúng cuối câu

E.g: I want to go to the cinema and so does she. Hoặc I want to go to the cinema and she does, too. (Tôi muốn đi xem phim và cô ấy cũng vậy.)

I don’t want to go to the cinema and neither does she. Hoặc I don’t want to go to the cinema and she doesn’t, either. (Tôi không muốn đi xem phim và cô ấy cũng vậy.)

Do đó, B, C, D sai ngữ pháp

Dịch: Mẹ tôi không thích cà phê và tôi cũng vậy.

 Đáp án A Question 17.

Mệnh đề trước ở thể khẳng định của thì hiện tại hoàn thành => phần hỏi đuôi ở thể phủ định của thì hiện tại hoàn thành

Dịch: Bạn đã đọc bài báo thú vị này trên trang web phải không?

 Đáp án D (have you => haven’t you) Question 18.

Chủ ngữ là Jeans cloth nên ta phải chia động từ make ở dạng bị động. Hơn nữa, trong câu có mốc thời gian in the eighteenth century nên ta dùng thì quá khứ đơn.

Dịch: Vải jeans được sản xuất hoàn toàn từ bông vào thế kỉ 18.

 Đáp án A (made => was made) Question 19.

  • enjoy + V-ing: thích làm gì

Hai động từ listen dance được nối với nhau bởi liên từ and nên ta phải chia cùng dạng, (cấu trúc song song)

Dịch: Chị tôi thích nghe nhạc và nhảy với bạn bè.

 Đáp án D (dance => dancing)

Question 20.

Cấu trúc: S + asked + (O) + WH-+ S + V lùi thì …

Dịch: Người mẹ đã hỏi con trai xem cậu ấy muốn quà gì cho sinh nhật.

 Đáp án C (did he want => he wanted) Question 21.

Cấu trúc: spend time doing sth (dành/ mất bao nhiêu thời gian làm gì)

Dịch: Mỗi ngày cô ấy dành 2 tiếng làm việc bán thời gian ở siêu thị gần nhà.

 Đáp án: working Question 22.

Ở đây, ta chia động từ walk ở thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra có hành động khác xen vào trong quá khứ. (hành động “come” xen vào)

Dịch: Khi tôi đến thì họ đang nói chuyện vui vẻ về bộ phim tối qua.

 Đáp án: were talking Question 23.

Trong câu có since nên ta chia động từ see ở thì hiện tại hoàn thành: HTHT + since + QKĐ

Dịch: Bạn đã gặp Jenifer từ lúc cô ấy đi Pháp chưa?

 Đáp án: Have you seen Question 24.

Cấu trúc: used to + V(bare-inf): đã từng làm gì (thói quen trong quá khứ) Take sb to sth: dẫn/ đưa ai tới đâu

E.g: A boy took us to our room.

Trong câu này, ta phải chia động từ ở dạng bị động mới phù hợp nghĩa.

Dịch: Cô ấy từng được mẹ đưa đi học.

 Đáp án: be taken Question 25.

  • week (n): tuần
  • weekly (adj): hàng tuần

Trước danh từ newspaper, từ cần điền vào phải là một tính từ.

Dịch: Tờ báo mà được xuất bản hàng tuần được gọi là báo hàng tuần.

 Đáp án: weekly Question 26.

  • type (v): đánh máy
  • typist /ˈtaɪpɪst/ (n): người đánh máy Ở đây, từ cần điền vào là một danh từ.

Dịch: Anh ấy đã làm việc đánh máy được 20 năm rồi

 Đáp án: typist Question 27.

  • succeed /səkˈsiːd/ (v): thành công
  • successful /səkˈsiːdfəl/ (adj): thành công Sau động từ “to be” là một tính từ.

Dịch: Cuộc phẫu thuật đã thành công và cô ấy đã khỏe hơn.

 Đáp án: successful

Question 28.

  • appear (v): xuất hiện
  • disappear (v): biến mất

Dịch: Bệnh đau bụng của tôi đã khỏi sau khi tôi uống thuốc.

 Đáp án: disappeared Question 29.

  • ready to do sth: sẵn sàng làm gì

“Today they are ready to make the beach a clean and beautiful place again.” (Hôm nay họ sẵn sàng để làm cho bãi biển thành một nơi sạch đẹp trở lại.)

 Đáp án C Question 30.

  • divide sth into sth: tách/ chia

“After listening to Mr. Brown’s instructions, they are divided into three groups.” (Sau khi nghe hướng dẫn của ông Brown thì họ đã được chia thành 3 nhóm.)

 Đáp án B Question 31.

  • collected: được thu thập, được thu lượm, tập hợp lại
  • chosen: được lựa chọn
  • selected: được lựa chọn, chọn lọc
  • elected: được chọn, được bầu

“Garbage must be put into plastic bags, and they will be collected by Mr. Jones.” (Rác thải được bỏ vào các túi nhựa và sẽ được ông Jones tập hợp lại.)

 Đáp án A Question 32.

  • spoil (v): làm hư, làm hỏng, làm hại
  • spoiled: bị hỏng, bị hư hại

“They are all eager to work hard so as to refresh this spoiled area” (Tất cả họ rất háo hức làm việc chăm chỉ để làm sạch lại khu vực bị hư hại này.)

 Đáp án D

Question 33.

Dẫn chứng: Long ago a lot of people thought the moon was a god (Cách đây rất lâu, nhiều người nghĩ rằng mặt trăng là một vị thần)

 Đáp án: Yes, they did.

Question 34.

Dẫn chứng: “On July 20th, 1969, that dream came true. Two American men landed on the moon,” (Vào ngày 20 tháng 7 năm 1969, giấc mơ đó đã thành hiện thực. Hai người đàn ông đã đặt chân lên mặt trăng.)

 Đáp án: Two American men/ They landed on the moon on July 20th, 1969. / On July 20th, 1969.

Question 35.

Dẫn chứng: The two men walked on the moon for two hours.

 Đáp án: They/ The two men walked on the moon for two hours. / For two hours.

Question 36.

Dẫn chứng: “They picked up rocks to bring back to the earth for study.” (Họ nhặt đá mang trở về trái đất để nghiên cứu.)

 Đáp án: They picked up rocks to bring back to the earth for study.

Question 37.

She asked me if/ whether I would be free the next day/ the day after/ the following day. Cấu trúc: S + asked (+O) + IF/ WHETHER + S + V lùi thì … (yes/no questions)

Trong câu này, lời nói trực tiếp ở thì tương lai đơn => lời nói gián tiếp là “would + V (bare-

inf)

Question 38.

A new bridge has just been built in this area (by them). Cấu trúc:

  • Chủ động: S + have/ has + PP + O
  • Bị động: S(O) + have/ has + been + PP + {by (O)}

Question 39.

I haven’t seen Peter since he attended the school meeting.

Cấu trúc:

  • S + last + V2/ed + … => S + have/ has + not + PP + …

Dịch: Lần cuối cùng tôi gặp Peter là khi anh ấy tham dự cuộc gặp mặt ở trường. => Tôi đã không gặp Peter từ lúc anh ấy tham dự cuộc gặp mặt ở trường.

Question 40.

The boy was so tired that he couldn’t keep on walking.

Cấu trúc:

  • Too + adj + to V (quá … đến nổi không thể làm gì)
  • S + V + so + adj/ adv + that + mệnh đề (quá… đễn nổi mà…) Mệnh đề trước ở thì quá khứ đơn nên phía sau ta sử dụng “could”. Dịch: Cậu bé quá mệt đến nỗi mà không thể tiếp tục đi bộ được.

A large building with a statue in front of it

Description automatically generated with medium confidence

Nước Anh và những điều thú vị (Phần I)

Vương quốc Anh – Đất nước của Hoàng gia

Là một trong số ít những đất nước còn giữ nguyên chế độ Hoàng gia, Hoàng gia Anh luôn là đề tài có sức hấp dẫn đặc biệt của du khách khi nhắc đến xứ sở sương mù. Tọa lạc ngay trong lòng thủ đô London, cung điện Buckingham là một trong những điểm đến hấp dẫn nhất, nơi mang đến cho du khách những hình dung chân thật nhất về cuộc sống xa hoa của những người đứng đầu Hoàng gia. Không chỉ là nơi diễn ra những nghi lễ đinh đám thu hút sự chú ý của công dân toàn thế giới như: đại lễ Kim cương của nữ hoàng Anh (diễn ra đấu tháng 6/2012) hay “lễ cưới Hoàng gia” của hoàng từ William và công nương Kate (tháng 4/2011) vừa qua, cung điện Buckingham còn là nơi trang trọng nhất để đón tiếp nguyên thủ quốc gia các nước khi viếng thăm xứ sở sương mù.

ĐỀ SỐ 6 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 TỈNH ĐẮK NÔNG MÔN TIẾNG ANH

Thời gian làm bài: 60 phút

Đề thi gồm 03 trang



  1. Choose the word whose stress pattern is different from the others. (from 1 to 2) Question 1. A. nation B. happy C. receive D. active Question 2. A. lunar B. reduce C. enjoy D. arrive

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others. (From 3 to 5)

Question 3. A. where B. when C. who D. which
Question 4. A. high B. light C. fine D. lit
Question 5. A. bowl B. now C. down D. cow
  1. Read the passage carefully and choose the best answer. (From 6 to 10)

At 6.30 in the morning, the bus collected Ba and his family from their home. After picking everyone up, the bus continued to the North on the Highway Number 1. It crossed the Dragon Bridge and stopped at the gas station to get some more fuel. Then, it left the highway and turned left onto a smaller road westward. This road ran between paddy fields, so the people on the bus can see a lot of cows and buffaloes. The road ended before a big store beside a pond. Instead of turning left towards a small airport, the bus went in the opposite direction. It didn’t stay on that road for very long, but turned left onto a road which went through a small bamboo forest. Finally, the bus dropped everyone off at the parking lot ten meters from a big old banyan tree. It parked there and waited for people to come back in the evening

Question 6. Where did they catch a bus?

    1. At their house. B. At gas station.

C. At Dragon Bridge. D. At a big store.

Question 7. What did they do after crossing the bridge?

A. To buy some snacks. B. To get more fuel.

C. To have breakfast. D. To relax.

Question 8. What could they see when they traveled along the fields?

A. Farmers. B. Historical sites. C. Beautiful sights. D. Cattle.

Question 9. There is a next to a big store.

A. old banyan tree B. lake C. river D. pond

Question 10. Where did the bus drop them off?

A. At the big old tree. B. At the gas station.

C. At the parking lot D. At the big store.

Choose A, B, C, or D that best completes each unfinished sentence; substitutes the underlined part; or has a close meaning to the original one. (from 11 to 35)

Question 11. We go to school bus.

    1. by B. on C. with D. in

Question 12. She was born in Dak Nong 1995.

A. in B. at C. on D. since

Question 13. My father me to the zoo last month.

A. was taking B. takes C. took D. take

Question 14. My school in 1992.

A. was built B. was building C. has been built D. is built

Question 15. Mr. John 20 cigarettes every day.

A. don’t smoke B. smokes C. smoked D. do smoke

Question 16. How long there? For five years.

A. are you living B. have you lived C. did you live D. lived

Question 17. here tomorrow?.

A. Will they be B. Do they come C. Have you been D. Are they been

Question 18. She wishes she

A. can’t swim B. can swim C. is swimming D. could swim

Question 19. Ba received three letters you sent this morning.

A. whose B. that C. who D. whom

Question 20. Have you ever seen Mr. Philip, is from America?

A. which B. who C. that D. whom

Question 21. We will have no fresh water to use if we the water.

A. polluted B. had polluted C. pollute D. will pollute

Question 22. If it rains this evening, I out

A. couldn’t go B. won’t go C. wouldn’t go D. don’t go

Question 23. It’s very hot, I go swimming.

A. so that B. such that C. so D. and

Question 24. He doesn’t write to his parents as often as he .

A. use to B. used to C. got used to D. get used to

Question 25. The doctor me not to stay up too late at night

A. insisted B. forced C. advised D. suggested

Question 26. Millions of are interested in that program on TV.

A. audience B. viewers C. spectator D. watchers

Question 27. You must leave now, you will be late.

A. if B. otherwise C. and D. because

Question 28. These exercises are . We cannot do them.

A. difficulty B. easy C. difficult D. easily

Question 29. Would you like to the games?

A. take down B. take in C. take off D. take part in

Question 30. Although there are many celebrations throughout the year, Tet is the most important for Vietnamese people.

A. to celebrate B. celebration C. celebrations D. celebrate

Question 31. The baby laughed as she played with her toys.

A. happier B. happyly C. happy D. happily

Question 32. If we keep our clean, we will live a happier and healthier life.

A. Environments B. an environment C. the environment D. environment

Question 33. Don’t let children in the kitchen.

A. play B. playing C. to play D. played

Question 34. The national dress of Japanese women is .

A. Ao dai B. Kimono C. Jeans D. Sari

Question 35. Lan / be /taller / work / fashion model.

  1. If Lan were taller, she would work like a fashion model.
  2. If Lan is taller, she will work as a fashion model.
  3. If Lan were taller, she will work as a fashion model.
  4. If Lan were taller, she would work as a fashion model.

Choose the sentence which has the closest meaning to the original one. (from 36 to 37)

Question 36. She is the woman. I met her last week.

    1. She is the woman whom I met last week.
    2. She is the woman whose I met last week.
    3. She is the woman where I met her last week.
    4. She is the woman which I met last week.

Question 37. The teacher said to them, “Don’t make noise in class!”

  1. The teacher told them to not make noise in class.
  2. The teacher told them don’t make noise in class.
  3. The teacher told them not making noise in class.
  4. The teacher told them not to make noise in class.

Error Identification. (From 38 to 40)

Question 38. (A) I think I prefer (B) country life (C) more than (D) city life.

Question 39. (A) The picture (B) was painting (C) by Jane (D) last year.

Question 40. (A) At the moment, I am (B) spending my weekend (C) go to (D) camping with my friends.

ANSWER KEY

Question 1.

  • nation /ˈneɪʃən/ (n): quốc gia, đất nước
  • happy /ˈhæpi/ (adj): hạnh phúc, vui vẻ
  • receive /rɪˈsiːv/ (v): nhận
  • active /ˈæktɪv/ (adj): năng động, chủ động

 Đáp án C (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2; các từ còn lại là thứ nhất) Question 2.

  • lunar /ˈluːnər/ (adj): (thuộc) mặt trăng, âm lịch
  • reduce /rɪˈdjuːs/ (v): giảm
  • enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/ (v): thích
  • arrive /əˈraɪv/ (v): đến

 Đáp án A (trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất; các từ còn lại là thứ 2) Question 3.

  • where /weər/ (adv): ở đâu
  • when /wen/ (adv): khi nào
  • who /huː/ (pro): ai
  • which /wɪtʃ/ (pro): nào

 Đáp án C (“ wh” được phát âm là /h/; các từ còn lại là /w/) Question 4.

  • high /haɪ/ (adj): cao
  • light /laɪt/ (n): ánh sáng
  • fine /faɪn/ (adj): khỏe, đẹp, tốt
  • lit /lɪt/ (v): thắp, châm (quá khứ của động từ “light”)

 Đáp án D (“i” được phát âm là /ɪ/; các từ còn lại là /aɪ/) Question 5.

  • bowl /bəʊl/ (n): cái bát
  • now /naʊ/ (adv): bây giờ
  • down /daʊn/ (adv): xuống
  • cow /kaʊ/ (n): bò cái

 Đáp án A (“ow” được phát âm là /əʊ/; các từ còn lại là /aʊ/) Question 6.

Câu hỏi: Họ bắt xe buýt ở đâu?

Dẫn chứng: “At 6.30 in the morning, the bus collected Ba and his family from their home.” (Vào lúc 6 giờ 30 sáng, xe buýt đón Ba và gia đình cậu ấy ở nhà của họ.)

 Đáp án A Question 7.

Câu hỏi: Họ làm gì sau khi băng qua cầu?

Dẫn chúng: “It crossed the Dragon Bridge and stopped at the gas station to get some more fuel” (Nó băng qua Cầu Rông và dừng lại ở nhà ga để đổ thêm nhiên liệu.)

 Đáp án B Question 8.

Câu hỏi: Họ có thể nhìn thấy gì khi họ đi qua cánh đồng?

Dẫn chứng: “This road ran between paddy fields, so the people on the bus can see a lot of cows and buffaloes.” (Con đường này giữa những cánh đồng nên mọi người trên xe buýt có thể nhìn thấy nhiều trâu bò.)

Vậy họ có thể nhìn thấy “cattle” (gia súc)

 Đáp án D

Question 9.

Dẫn chứng: “The road ended before a big store beside a pond” (Cuối con đường là một cửa hàng lớn cạnh một cái ao.)

 Đáp án D Question 10.

Câu hỏi: Xe buýt cho họ xuống ở đâu?

Dẫn chứng: “the bus dropped everyone off at the parking lot ten meters from a big old banyan tree” (xe buýt cho họ xuống ở chỗ đỗ xe cách cây đa to 10 mét)

 Đáp án C Question 11.

  • by + phương tiện

Dịch: Chúng tôi đi học bằng xe buýt.

 Đáp án A Question 12.

  • in + năm

Dịch: Cô ấy sinh ra ở Đắk Nông vào năm 1995.

 Đáp án A Question 13.

Trong câu có mốc thời gian last month nên ta chia động từ ở thì quá khứ đơn.

Dịch: Tháng trước bố tôi đã dẫn chúng tôi đi sở thú.

 Đáp án C Question 14.

Trong câu có mốc thời gian in 1992 nên ta chia động từ ở thì quá khứ đơn. Hơn nữa, chủ ngữ là my school nên động từ build được chia ở dạng bị động.

Cấu trúc:

  • Chủ động: S + V2/ed + O
  • Bị động: S (O) + was/ were + PP + by O(S)

Dịch: Trường tôi được xây vào năm 1992.

 Đáp án A Question 15.

Trong câu có trạng ngữ every day nên ta chia động từ ở thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là Mr John nên động từ smoke phải thêm s.

Cấu trúc: S + V(bare-inf)/ Vs/es +…

Dịch: Ông John hút 20 điếu thuốc mỗi ngày.

 Đáp án B Question 16.

Ta chia động từ live ở thì hiện tại hoàn thành với how long. Cấu trúc: S + have/ has + PP …

Dịch: Bạn đã sống ở đó được bao lâu rồi? – 5 năm rồi.

 Đáp án B Question 17.

Trong câu có mốc thời gian tomorrow nên ta chia động từ ở thì tương lai.

Dịch: Họ sẽ ở đây vào ngày mai phải không?

 Đáp án A Question 18.

Cấu trúc: S + wish(es) + S + V2/ed … (mong ước trái với thực tế ở hiện tại)

Dịch: Cô ấy ước cô ấy có thể biết bơi.

 Đáp án D Question 19.

  • whose: thay thế cho tính từ sở hữu trong mệnh đề quan hệ.
  • bwho: thay thế cho chủ ngữ chỉ người trong mệnh đề quan hệ.
  • whom: thay thế cho tân ngữ chỉ người trong mệnh đề quan hệ.
  • that: thay thế cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định.

Trong câu này, từ cần điền vào là đại từ quan hệ which hoặc that để thay thế cho danh từ

letters làm chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Hai câu ban đầu: “Ba received three letters. You sent them this morning.”

Dịch: Ba đã nhận được 3 bức thư mà bạn đã gửi sáng nay.

 Đáp án B Question 20.

Trong câu này, ta cần đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ chỉ người trong mệnh đề quan hệ

=> loại A, D

Đây là mệnh đề không xác định => loại C

Dịch: Bạn đã từng gặp ông Philip đến từ nước Mỹ chưa?

 Đáp án B Question 21.

Mệnh đề chính ở thì tương lai đơn nên động từ ở mệnh đề if được chia ở thì hiện tại đơn => Đây là câu điều kiện loại 1

Dịch: Chúng ta sẽ không có nước sạch để dùng nếu chúng ta làm nguồn nước ô nhiễm

 Đáp án C Question 22.

Đây là câu điều kiện loại 1, nên động từ ở mệnh đề chính được chia ở thì tương lai đơn Cấu trúc: If + S + V(s/es) …, S + will + V (bare-inf)…

Dịch: Nếu tối nay trời mưa thì tôi sẽ không đi chơi.

 Đáp án B Question 23.

  • so that: để mà (chỉ mục đích)
  • so: vì thế, cho nên
  • and: và

Dịch: Trời rất nóng nên tôi đi bơi.

 Đáp án C Question 24.

  • Used to + V (bare-inf): đã từng làm gì (thói quen quá khứ)
  • Get used to + V-ing: quen làm gì (thói quen hiện tại)

Dịch: Cậu ấy không viết thư cho bố mẹ thường xuyên như cậu ấy đã từng làm.

 Đáp án B Question 25.

  • insist: khăng khăng

+ insist on doing sth: khăng khăng làm gì

  • force: bắt buộc

+ force sb to do sth: bắt buộc ai làm gì

  • advise: khuyên

+ advise sb to do sth: khuyên ai làm gì

  • suggest: đề nghị

+ suggest doing sth: đề nghị làm gì

Dịch: Bác sĩ khuyên tôi không được thức khuya.

 Đáp án C Question 26.

  • audience (n): khán giả (xem/nghe 1 vở kịch, buổi biểu diễn, bài diễn thuyết,…)
  • viewer (n): người xem truyền hình
  • spectator (n): khán giả, người xem (một sự kiện thể thao)
  • watcher (n): người quan sát/ theo dõi tình hình của ai/ cái gì

Dịch: Hàng triệu khán giả truyền hình thích chương trình đó trên ti vi.

 Đáp án B Question 27.

  • if: nếu
  • otherwise: nếu không thì
  • and: và
  • because: bởi vì

Dịch: Bạn phải rời đi bây giờ, nếu không thì bạn sẽ bị muộn.

 Đáp án B Question 28.

  • difficulty (n): sự khó khăn
  • easy (ad;): dễ dàng
  • easily (adv): một cách dễ dàng
  • difficult (adj): khó khăn

Từ cần điền vào là một tính từ => loại A, D.

Dịch: Những bài tập này thì khó. Chúng tôi không thể làm được.

 Đáp án C

Question 29.

  • take part in: tham gia

Dịch: Bạn có muốn tham gia vào những trò chơi không?

 Đáp án D Question 30.

  • celebrate (v): kỉ niệm
  • celebration (n): lễ kỉ niệm

Dịch: Mặc dù có nhiều ngày lễ quanh năm nhưng Tết là ngày lễ quan trọng nhất đối với người Việt Nam.

 Đáp án B Question 31.

  • happy (adj): hạnh phúc, vui vẻ
  • happily (adv): một cách hạnh phúc, vui vẻ Cấu trúc: V + adv

Từ cần điền vào sau động từ “laugh” là một trạng từ.

Dịch: Đứa bé cười một cách vui vẻ khi nó chơi với đồ chơi.

 Đáp án D Question 32.

  • environment (n): môi trường Tính từ sở hữu + N

Dịch: Nếu chúng ta giữ môi trường trong sạch thì chúng ta sẽ có một cuộc sống hạnh phúc và lành mạnh hơn.

 Đáp án D Question 33.

Cấu trúc: let sb do sth: cho phép ai làm gì

Dịch: Đừng cho phép bọn trẻ chơi trong nhà bếp.

 Đáp án A Question 34.

Sari: là trang phục của phụ nữ Ấn Độ

Ao dai: là trang phục của phụ nữ Việt Nam Kimono: là trang phục của phụ nữ Nhật Bản

Dịch: Trang phục dân tộc của phụ nữ Nhật là Kimono.

 Đáp án B Question 35.

Cấu trúc. If + S + V2/ed/ were …, S + would + V(bare -inf) … (câu điều kiện loại 2)

Dịch: Nếu Lan cao hơn thì cô ấy sẽ làm người mẫu thời trang.

 Đáp án D Question 36.

She is the woman. I met her last week.

=> She is the woman whom/ that I met last week. (“whom” thay thế cho tân ngữ “her”)

Dịch: Cô ấy là người phụ nữ mà tôi gặp tuần trước.

 Đáp án A Question 37.

Cấu trúc

  • Tell sb (not) to do sth: bảo/ yêu cầu ai (không) làm gì.

Dịch: Giáo viên yêu cầu họ không được làm ồn trong lớp.

 Đáp án D Question 38.

Cấu trúc:

  • Prefer sth to sth: thích cái gì hơn cái gì

Dịch: Tôi nghĩ tôi thích cuộc sống ở nông thôn hơn thành thị.

 Đáp án C (more than => to) Question 39.

Trong câu có trạng ngữ last year và chủ ngữ là the picture nên ta chia động từ ở dạng bị động của thì quá khứ đơn.

Dịch: Bức tranh đã được Jane vẽ vào năm ngoái.

 Đáp án B (was painting => was paint) Question 40.

Cấu trúc:

  • Spend time doing sth: dành thời gian làm gì đó.

Dịch: Bây giờ tôi đang trải qua ngày cuối tuần đi cắm trại với bạn tôi.

 Đáp án C (go to => going to)

ĐỀ SỐ 7 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 TỈNH AN GIANG MÔN TIẾNG ANH

Thời gian làm bài: 60 phút

Đề thi gồm 03 trang



Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others. (1.0 point)

Question 1. A. devoted B. suggested C. provided D. wished
Question 2. A. idea B. kill C. will D. trip
Question 3. A. health B. appear C. ready D. heavy
Question 4. A. that B. their C. the D. thank
  1. Choose the word or phrase that best fits the blank in each sentence. (2.0 points)

Question 5. The party will finish 9 and 9.30.

    1. among B. at C. between D. from

Question 6. We this computer for over ten years.

A. have used B. were using C. used D. are using

Question 7. Traditionally, the Ao dai by both men and women.

A. frequently wore B. was frequently worn

C. was frequently wearing D. has frequently worn

Question 8. My sister studied hard, she completed her exam successfully.

A. although B. but C. because D. so

Question 9. Your sister works in a foreign company, she?

A. isn’t B. didn’t C. wasn’t D. doesn’t

Question 10. “I think we should take a shower instead of a bath to save energy” – “ ”

A. Great! Don’t do that B. Well done!

C. That’s a good idea. D. OK. I don’t want to.

Question 11. As soon as he a certificate in English, he will apply for a job.

A. would get B. got C. gets D. will get

Question 12. She has worked as a secretary she graduated from college.

A. before B. since C. while D. until

Identify the underlined word/ phrase that needs correcting to become an exact one. (1.0 point)

Question 13. I (A) haven’t got (B) some money (C) to buy that (D) English book.

Question 14. (A) If I (B) am you, I (C) would take a taxi (D) to the airport.

Question 15. Tam Dao (A) is one of the (B) mountainously (C) areas (D) of Vinh Phuc province.

Question 16. (A) That’s the (B) woman (C) who she sold (D) me the handbag.

Fill in each blank with a suitable preposition. (1.0 point)

Question 17. My sister is very fond eating chocolate candy.

Question 18. She is looking the key of the house that she lost yesterday.

Question 19. In order to be a good student, you have listen to what the teacher explains carefully.

Question 20. I had to take care all the dogs when my uncle went away for some days.

Give the correct forms of the words. (1.0 point)

Question 21. My friends are interested in the beauty of Ha Long Bay. (nature) Question 22. Have you got any about the graduation exam? (inform) Question 23. Do you know the of English now? (important)

Question 24. My brother suggested to the cinema by taxi last night. (go)

Read the passage and choose the correct answer. (1.0 point)

In the United States, people celebrate Mother’s Day and Father’s Day. Mother’s Day is celebrated on the second Sunday in May. On this occasion, mother usually receives greeting cards and gifts from her husband and children. The best gift of all for an American Mom is a day of leisure. The majority of American mothers have outside jobs as well as housework, so their working days are often very hard. The working mother enjoys the traditional Mother’s Day custom of breakfast (or brunch) cooked by her family and served to her on a tray in bed. Later in the day, it is also traditional for the extended family group to get together for dinner, either in a restaurant or in one of their homes. Flowers are an important part of Mother’s Day. Mothers are often given a corsage or plant for the occasion, particularly if they are elderly.

Father’s Day is celebrated throughout the United States and Canada on the third Sunday in June. The holiday customs are similar to Mother’s Day. Dad also receives greeting cards and gifts from his family and enjoys a day of leisure.

Question 25. According to the passage, where do people celebrate Father’s Day?

    1. In Viet Nam. B. In the USA.

C. In many countries. D. In the USA and Canada.

Question 26. When is Mother’s Day celebrated?

A. On the second Sunday in May. B. On the third Sunday in June.

C. On October 20th. D. On March 8th.

Question 27. Why are the working days of most American mothers often very hard?

  1. Because they have to do all the housework.
  2. Because they have outside jobs.
  3. Because they receive greeting cards and gifts.
  4. Because they have outside jobs as well as housework.

Question 28. What is the best gift for a mother on Mother’s Day?

A. A corsage or plant B. A flower

C. A day of leisure D. A greeting card

Read the following passage, then choose the suitable word to fill in the blank (1.0 point)

I went to Australia on a student program last year and I like to (29) you about it. I

was very (30) when I knew I was going to Australia because I had never been there

before. I didn’t think about the problems of speaking English (31) ………………. I met my host family. At first I couldn’t communicate with them because my English was so bad. All the five years I had been learning English wasn’t much used at all (32) we didn’t have real

practice at school. Even though my grammar was good, my pronunciation wasn’t. My problem is pronouncing ‘l’ and ‘r’. For example, Australian people often asked “What do you eat in

Vietnam?” I wanted to tell them that we eat rice, but they didn’t understand when I said “We eat lice”…

Question 29. A. say B. tell C. talk D. speak Question 30. A. exciting B. excites C. excited D. excite Question 31. A. after B. until C. when D. while Question 32. A. although B. even C. because D. so

Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one. (1.5 points)

Question 33. My parents will sell the house in the country.

 The house in the country

Question 34. I’m sorry David cannot be in Hue for the festival.

 I wish

Question 35. If the man doesn’t arrive, we will start the conference without him.

 Unless

Question 36. My boyfriend is now in the hospital He was injured in the accident.

 My boyfriend, who

Question 37. “I’m working in a restaurant”, she said.

 She said that

Question 38. My sister will continue studying English when she graduates in law.

 My sister will go

Make changes or additions necessary from the words to complete the sentences. (0.5 point)

Question 39. Many people /be / interested / read /science books.

Question 40. My mother/ be / used /getting up/ early/ morning.

ANSWER KEY

Question 1.

  • devote /dɪˈvəʊt/ (v): cống hiến, hiến dâng
  • suggest /səˈdʒest/ (v): đề nghị
  • provide /prəˈvaɪd/ (v): cung cấp
  • wish /wɪʃ/ (v): ao ước

Quy tắc phát âm đuôi “ed”:

  • TH1: phát âm là /id/: Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/
  1. g: wanted / wɒntid /; needed / niːdid /
  • TH2: phát âm là /t/: Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh /p/,/ /f/, /k/, /s/, /f/, /tʃ/

E.g: stopped / stɒpt /; laughed / lɑːft /; cooked / kʊkt /; watched / wɒtʃt /

  • TH3: phát âm là /d/: Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại

E.g: played / pleid /; opened / əʊpənd /

 Đáp án D (“ed” được phát âm là /t/; các từ còn lại là /id/) Question 2.

  • idea /aɪˈdɪə/ (n): ý tưởng
  • kill /kɪl/: giết chết
  • wil /wɪl/ (modal): sẽ
  • trip /trɪp/ (n): chuyến đi

 Đáp án A (“i” được phát âm là /aɪ/; các từ còn lại là /ɪ/) Question 3.

  • health /helθ/ (n): sức khỏe
  • appear /əˈpɪər/ (v): xuất hiện
  • ready /ˈred.i/ (adj): sẵn sàng
  • heavy /ˈhev.i/ (adj): nặng

 Đáp án B (“ea” được phát âm là /ɪə/; các từ còn lại là /e/) Question 4.

  • that /ðæt/: kia, đó
  • their /ðeər/: của họ
  • the /ðə/ (đây là mạo từ xác định)
  • thank /θæŋk/ (v): cảm ơn

 Đáp án D (“th” được phát âm là /θ/; các từ còn lại là /ð/) Question 5.

  • between … and … ~ from … to …: giữa 2 khoảng thời gian

Dịch: Bữa tiệc sẽ kết thúc vào khoảng thời gian từ 9 giờ đến 9 giờ 30 phút.

 Đáp án C Question 6.

Ta dùng thi hiện tại hoàn thành với giới từ for. For + khoảng thời gian

Dịch: Chúng tôi đã dùng máy tính này được hơn 10 năm rồi.

 Đáp án A Question 7.

Trong câu nảy, ta chia động từ wear ở dạng bị động: be + PP

Dịch: Theo truyền thống, áo dài thường được cả nam và nữ mặc.

 Đáp án B Question 8.

  • although: mặc dù
  • but: nhưng
  • because: bởi vì
  • so: cho nên, vì vậy

Dịch: Chị tôi chăm học nên chị ấy đã hoàn thành kì thi thành công.

 Đáp án D

Question 9.

Vế trước ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn nên phần hỏi đuôi dùng thể phủ định của thì

đó.

Dịch: Chị gái bạn làm việc ở công ty nước ngoài phải không?

 Đáp án D

Question 10.

“Tôi nghĩ chúng ta nên tắm vòi thay vì tắm bồn để tiết kiệm năng lượng.”

  1. Tuyệt vời! Đừng làm điều đó. (không hợp lý).
  2. Giỏi lắm! (Dùng để khen ngợi ai đó)
  3. Đó là một ý kiến hay.
  4. Đồng ý. Tôi không muốn. (không hợp lý)

 Đáp án C Question 11.

Cấu trúc: As soon as/ When + S + V(s/es)…, S + will + V (bare-inf)…

Dịch: Ngay khi anh ấy lấy được bằng Tiếng Anh thì anh ấy sẽ nộp đơn xin việc.

 Đáp án C Question 12.

  • before: trước khi
  • since: từ khi
  • while: trong khi
  • until: cho đến khi

Cấu trúc: Hiện tại hoàn thành + since + Quá khứ đơn Dịch: Cô ấy đã làm thư kí từ khi tốt nghiệp cao đẳng.

 Đáp án B

Question 13.

  • Some/ Any: một ít, một vài

Some được dùng trong câu khẳng định và lời mời mọc; Any được dùng trong câu phủ định và nghi vấn.

Dịch: Tôi không có tiền để mua cuốn sách Tiếng Anh đó.

 Đáp án B (some => any) Question 14.

Cấu trúc: If + S + were/ V2/ed …, S + would + V(bare-inf) … (câu điều kiện loại 2)

Dịch: Nếu tôi là bạn thì tôi sẽ bắt taxi đến sân bay.

 Đáp án B (am => were) Question 15.

  • Mountainous /ˈmaʊntənəs/ (adj): nhiều núi Trước danh từ areas thì cần một tính từ bổ nghĩa.

Dịch: Tam Đảo là một trong những vùng núi của tỉnh Vĩnh Phúc.

 Đáp án B (mountainously => mountainous)

Question 16.

Trong câu này, đại từ quan hệ who thay thế cho chủ ngữ she trong mệnh đề quan hệ.

Dịch: Kia là người phụ nữ đã bán túi xách cho tôi.

 Đáp án C (bỏ “she”) Question 17.

  • be fond of doing sth: thích làm gì

Dịch: Chị/ Em gái tôi rất thích ăn kẹo sô cô la.

 Đáp án: of Question 18.

  • look for: tìm kiếm

Dịch: Cô ấy đang tìm chìa khóa nhà mà cô ấy đã làm mất hôm qua

 Đáp án: for Question 19.

  • have to: phải

Dịch: Để học giỏi thì bạn phải lắng nghe chăm chú những gì mà giáo viên giải thích.

 Đáp án: to Question 20.

  • take care of: chăm sóc, trông nom

Dịch: Tôi phải chăm sóc tất cả những con chó khi bác tôi đi vắng vài ngày.

 Đáp án: of Question 21.

  • nature (n): thiên nhiên, tự nhiên
  • natural (adj): (thuộc) tự nhiên, thiên nhiên

Từ cần điền vào là một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “beauty”.

Dịch: Những người bạn của tôi rất thích vẻ đẹp tự nhiên của Vịnh Hạ Long.

 Đáp án: natural Question 22.

  • inform (v): thông báo
  • information (n): thông tin (danh từ không đếm được) Từ cần điền vào là một danh từ sau “any”.

Dịch: Bạn đã nhận được thông tin về kì thi tốt nghiệp chưa?

 Đáp án: information Question 23.

  • important (adj): quan trọng
  • importance (n): tầm quan trọng

Từ cần điền vào là một danh từ sau mạo từ “the”.

Dịch: Bạn có biết tầm quan trọng của Tiếng Anh ngày nay không?

 Đáp án: importance

Question 24.

  • suggest + V-ing: đề nghị làm gì

Dịch: Tối qua anh tôi đề nghị đi xem phim bằng taxi.

 Đáp án: going Question 25.

Dẫn chứng: “Father’s Day is celebrated throughout the United States and Canada on the third Sunday in June.” (Ngày của Cha được tổ chức kỉ niệm khắp nước Mỹ và Canada vào ngày chủ nhật thứ 3 trong tháng 6.)

 Đáp án D Question 26.

Dẫn chứng: “Mother’s Day is celebrated on the second Sunday in May.” (Ngày của Mẹ được tổ chức kỉ niệm vào ngày chủ nhật thứ 2 trong tháng 5.)

 Đáp án A Question 27.

Câu hỏi: Tại sao ngày làm việc của đa số người mẹ ở Mỹ thường rất vất vả?

Dẫn chứng: “The majority of American mothers have outside jobs as well as housework, so their working days are often very hard.” (Đa số các mẹ ở Mỹ vừa có công việc bên ngoài và công việc nhà nên ngày làm việc của họ thường rất vất vả.)

 Đáp án D Question 28.

Dẫn chứng: The best gift of all for an American Mom is a day of leisure. (Món quà tuyệt vời nhất trong tất cả dành cho người Mẹ ở nước Mỹ là một ngày nhàn rỗi.)

 Đáp án C Question 29.

  • tell sb sbout sth; nói/ kể cho ai về điều gì A, C, D sai (say to sb; talk/ speak to sb)

 Đáp án B

Question 30.

  • excited (adj): hào hứng, hứng thú
  • exciting (adj): hứng thú

Tính từ tận cùng bằng ed dùng để mô tả cảm xúc của con người; tính từ tận cùng bằng ing mô tả bản chất, tính chất của sự vật

Do đó, trong câu này ta dùng tính từ “excited”

“I was very excited when I knew I was going to Australia because I had never been there before.” (Tôi rất hào hứng khi biết rằng mình sắp đi Úc bởi vì trước đây tôi chưa bao giờ đến đó.)

 Đáp án C Question 31.

  • after: sau khi
  • until: cho đến khi
  • when: khi
  • while: trong khi

“I didn’t think about the problems of speaking English until I met my host family” (Tôi đã không nghĩ gì về vấn đề nói Tiếng Anh cho đến khi tôi gặp gia đình chủ nhà.)

 Đáp án B Question 32.

  • although: mặc dù
  • even: ngay cả, thậm chí
  • because: bởi vì
  • so: cho nên

“English wasn’t much used at all because we didn’t have real practice at school.” (Tiếng Anh đã không được dùng chút nào vì chúng tôi không có luyện tập thực tế ở trường.)

 Đáp án C Question 33.

The house in the country will be sold by my parents. Cấu trúc:

  • Chủ động: S + will + V (bare-inf) + O

=> Bị động: S (O) + will + be + PP + by O(S)

Question 34.

  • I wish David could be in Hue for the festival. (Tôi ước David có thể ở Huế trong dịp lễ hội) Cấu trúc: S + wish(es) + S + V2/ed … (ao ước trái với thực tế ở hiện tại)

Question 35.

Unless the man arrives, we will start the conference without him. (Nếu người đàn ông không đến thì chúng ta sẽ bắt đầu cuộc hội thảo mà không có ông ấy.)

Cấu trúc:

  • Unless ~ If … not: Nếu … không, trừ phi

Question 36.

My boyfriend, who was injured in the accident, is now in the hospital. (Bạn trai tôi, người mà bị thương trong vụ tai nạn, đang nằm trong bệnh viện.)

Trong câu này, ta dùng đại từ quan hệ who thay thế cho chủ ngữ he trong mệnh đề quan hệ.

Question 37.

She said that she was working in a restaurant (Cô ấy nói rằng cô ấy đang làm việc trong nhà hàng.)

Cấu trúc: S + said (that) + S + V (lùi thì) … (câu trần thuật gián tiếp)

Ở đây, thì hiện tại tiếp diễn (trực tiếp) sẽ thành thì quá khứ tiếp diễn (gián tiếp)

Question 38.

My sister will go on studying English when she graduates in law. (Chị tôi sẽ tiếp tục học Tiếng Anh khi cô ấy tốt nghiệp Luật.)

  • go on ~ continue (v): tiếp tục

Question 39.

Many people are interested in reading science books. (Nhiều người thích đọc sách khoa học.)

  • to be interested in + V-ing: thích làm gì

Question 40.

My mother is used to getting up early in the morning. (Mẹ tôi quen dậy sớm vào buổi sáng.)

  • to be used to + V-ing: quen làm gì (thói quen ở hiện tại)
ĐỀ SỐ 8 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 TỈNH HÀ NAM MÔN TIẾNG ANH

Thời gian làm bài: 60 phút

Đề thi gồm 03 trang



Pick out the word whose underlined and bold part is pronounced differently from that of the other words (1.0 point).

Question 1. A. sees B. sports C. pools D. trains
Question 2. A. enjoyed B. invited C. mended D. lasted
Question 3. A. please B. easy C. pleasure D. teacher
Question 4. A. mention B. option C. federation D. question
  1. Choose the best answer among A, B, C or D to complete these sentences (2.5 points).

Question 5. He’s not really interested in on the farm.

    1. to work B. work C. worked D. working

Question 6. The air is polluted there is too much traffic

A. because B. therefore C. however D. but

Question 7. We need to protect our resources.

A. natural B. nature C. naturally D. natures

Question 8. The children have to come back before dark, ?

A. do they B. have they C. don’t they D. haven’t they

Question 9. Do you know the man we met at the party last night?

A. whom B. which C. what D. where

Question 10. – “Would you like a glass of green tea?”

– “ ”

A. No, let’s not B. No, I don’t C. No, thanks. D. No, I wouldn’t.

Question 11. John didn’t go the party last night, and Peter didn’t .

A. too B. either

C. also D. as well the morning

Question 12. I often have breakfast 6.00 the morning.

A. in – at B. at – in C. on – to D. at – on

Question 13. I asked him he came from.

A. how B. when C. where D. why

Question 14. We bought some

A. German lovely old glasses B. old lovely German glasses

C. German old lovely glasses D. lovely old German glasses

Use the correct form of the verb given in each bracket (2.0 points).

Question 15. He used to (take) bus to his office.

Question 16. The man (talk) to John over there is my teacher of English.

Question 17. I can’t go home because it (rain) now. Question 18. My father (work) for this company since 1994. Question 19. I’d rather you (not, smoke) here.

Question 20. She wishes she (can) speak English fluently.

Question 21. That old house (repaint) last year.

Question 22. George as well as his brothers (go) to the cinema very often.

Choose the best word from the box to complete the following paragraph (1,5 points).

watching where or in fond forests

There are many ways of spending free time (23) Australia. Some people are

(24) of skiing in Snowy Mountain or riding a surfboard in Queensland, Others

love watching Kangaroos and Koalas in the wild (25) My sister says she only enjoys (26) Sydney from the skywalk. But I like going to Sydney Opera House

(27) the great opera singers of the world can be heard. If you are bored with listening to opera singing, there will always be at least two (28) three other shows to suit your taste.

Reading the passage carefully, then choose the correct answers (1.0 point).

Sydney is Australia’s most exciting city. The history of Australia begins here. In 1788 Captain Arthur Philips arrived in Sydney with 11 ships and 1624 passengers from Britain (including 770 prisoners). Today there are about 3.6 million people in Sydney. It is the biggest city in Australia, the busiest port in the South Pacific and one of the most beautiful cities in the world. In Sydney, the buildings are higher, the colors are brighter and the nightlife is more exciting.

There are over 20 excellent beaches close to Sydney and its warm climate and cool winter have made it a favorite city for immigrants from overseas. There are two things that make Sydney famous; its beautiful harbor, Sydney Harbor Bridge, which was built in 1932 and Sydney Opera House. It was opened in 1973.

Question 29. Where did Captain Arthur Philips arrive in 1788?

    1. South Pacific. B. Sydney Harbor. C. Britain. D. Sydney.

Question 30. Which of the following statements is NOT true about Sydney?

  1. Sydney is not a favorite city for immigrants from overseas.
  2. Sydney is one of the most beautiful cities in the world.
  3. Sydney is the most exciting city in Australia.
  4. Sydney is the busiest port in the South Pacific.

Question 31. The word “overseas” in die second paragraph mostly mean

A. in the country B. homeland C. abroad D. hometown.

Question 32. The word “It” in the second paragraph refers to

A. Sydney’s beautiful harbor B. Sydney

C. Sydney Harbor Bridge D. Sydney Opera House.

Finish each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentence printed before it (1.0 point).

Question 33. “I’m working in a restaurant” she said.

 She said

Question 34. Hoa is busy now, so she can’t help her mother with the housework.

 If

Question 35. They suggested banning advertisements on TV.

 They suggested that advertisements

Question 36. He not only sings well but also dances beautifully.

 Not only

Write complete sentences using the suggested words (1.0 point).

Question 37. It / be / necessary / learn / English / nowadays.

Question 38. My sister / fail / exam / because / laziness.

Question 39. If / you / study hard / you/ won’t fail / exam.

Question 40. Watch / television / may discourage / people / take exercise / play sports.

ANSWER KEY

Question 1.

  • see /siː/ (v): nhìn thấy, gặp
  • sport /spɔːt/ (n): thể thao
  • pool /puːl/ (n): ao, bể bơi
  • train /treɪn/ (n): tàu hỏa

Quy tắc phát âm đuôi “s, es”:

    • TH1: Nếu các từ tận cùng bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ӡ/, dӡ/ (thường tận cùng bằng các chữ cái: – s, – ss, – ch, – sh, – x, – z (- ze), – o, – ge, – ce) thì phát âm là /iz/
  1. g: changes /tʃeɪndʒiz/; practices /ˈpræktɪsiz/
    • TH2: Nếu các từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/ thì phát âm là /s/

E.g: cooks /kʊks/; stops /stɒp/

    • TH3: Nếu từ tận cùng bằng các nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại thì phát âm là

/z/

E.g: plays /pleɪz /; stands /stændz/ ….

 Đáp án B (“s” được phát âm là /s/; các từ còn lại là /z/)

Question 2.

  • enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/ (v): thích
  • invite /ɪnˈvaɪt/ (v): mời
  • mend /mend/ (v): sửa chữa
  • last /lɑːst/ (v): kéo dài

Quy tắc phát âm đuôi “ed”:

    • TH1: phát âm là /id/: Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/

E.g: wanted / wɒntid /; needed / niːdid /

    • TH2: phát âm là /t/: Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh /p/,/ /f/, /k/, /s/, /f/, /tʃ/

E.g: stopped / stɒpt /; laughed / lɑːft /; cooked / kʊkt /; watched / wɒtʃt /

    • TH3: phát âm là /d/: Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại

E.g: played / pleid /; opened / əʊpənd /

 Đáp án A (“ed” được phát âm là /d/; các từ còn lại là /id/) Question 3.

    • please /pliːz/ (v): làm vui lòng
    • easy /ˈiː.zi/ (adj): dễ dàng
    • pleasure /ˈpleʒ.ər/ (n): niềm vui thích
    • teacher /ˈtiːtʃər/ (n): giáo viên

 Đáp án C (“ea” được phát âm là /e/; các từ còn lại là (iː/) Question 4.

    • mention /ˈmen.ʃən/ (v): đề cập
    • option /ˈɒp.ʃən/ (n): lựa chọn
    • federation /ˌfed.ərˈeɪ.ʃən/ (n): liên đoàn, liên bang
    • question /ˈkwes.tʃən/ (n): câu hỏi

 Đáp án D (“t” được phát âm là /tʃ/; các từ còn lại là /ʃ/) Question 5.

Cấu trúc:

    • to be +interested in + V-ing: thích thú, quan tâm làm gì

Dịch: Anh ấy không thực sự thích làm việc trên nông trại.

 Đáp án D Question 6.

    • because: bởi vì
    • therefore: vì vậy
    • however: tuy nhiên
    • but: nhưng

Dịch: Không khí bị ô nhiễm vì có quá nhiều giao thông đi lại.

 Đáp án A Question 7.

    • nature (n): thiên nhiên, tự nhiên
    • natural (adj): (thuộc) tự nhiên, thiên nhiên => naturally (adv) Từ cần điền vào là tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “resources”.

+ natural resources: tài nguyên thiên nhiên

Dịch: Chúng ta cần bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.

 Đáp án A Question 8.

Vế trước ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn nên phần hỏi đuôi ở thể phủ định của thì hiện tại đơn.

The children là danh từ số nhiều nên phần hỏi đuôi ta dùng đại từ they.

Dịch: Bọn trẻ phải về trước khi trời tối phải không?

 Đáp án C Question 9.

    • whom: thay thế cho tân ngữ chỉ người trong mệnh đề quan hệ. Trong câu này, whom thay thế cho tân ngữ him sau động từ meet.

Dịch: Bạn có biết người đàn ông mà chúng ta gặp ở bữa tiệc tối qua không?

 Đáp án A Question 10.

    • “Bạn có muốn uống 1 tách trà xanh không?”
    • “Không, cảm ơn nhé”

Cách đáp trả lịch sự cho 1 lời mời ăn uống với would you like Yes, please (chấp nhận) hoặc

No, thanks (từ chối).

 Đáp án C Question 11.

    • also: cũng vậy (đứng trước động từ thường)
    • too/ either: đứng ở cuối câu (too dùng sau một phát biểu khẳng định; còn “either” dùng sau một phát biểu phủ định)

E.g:

    • She went to the cinema yesterday and I did, too. (Hôm qua cô ấy đi xem phim và tôi cũng vậy.)
    • She didn’t go to the cinema yesterday and I didn’t, either. (Hôm qua cô ấy không đi xem phim và tôi cũng vậy.)

Dịch: “Tối qua John không đi dự tiệc và Peter cũng vậy.”

 Đáp án B Question 12.

    • at + giờ
    • in + buổi (in the morning in the afternoon,…)

Dịch: Tôi thường ăn sáng lúc 6 giờ vào buổi sáng.

 Đáp án B Question 13.

    • how: như thế nào, làm sao
    • when: khi nào
    • where: ở đâu
    • why: tại sao

Dịch: “Tôi hỏi anh ấy đến từ đâu.”

 Đáp án C Question 14.

Trật tự của tính từ trước danh từ: OPSACOMP:

    • Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Ví dụ: beautiful, ugly…
    • Size – tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ: big, small,…
    • Age – tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ: old, young,…
    • Color – tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: red, yellow,….
    • Origin – tính từ chỉ ngồn gốc, xuất xứ. Ví dụ: Japanese, Vietnamese…
    • Material – tính từ chỉ chất liệu. Ví dụ: plastic, leather…
    • Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng

Trong câu này, lovely là tính từ chỉ quan điểm, old là tính từ chỉ độ tuổi, German là tính từ chỉ xuất xứ.

 Đáp án D Question 15.

    • used to + V (bare-inf): đã từng làm gì (thói quen quá khứ) “Anh ấy đã từng bắt xe buýt đi làm.

 Đáp án: take

Question 16.

Hiện tại phân từ (V-ing): được dùng để rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động.

The man who is talking to John over there is my teacher of English. => The man talking to John over there is my teacher of English.

“Người đàn ông đang nói chuyện với John ở đằng kia là thầy giáo Tiếng Anh của tôi.”

 Đáp án: talking Question 17.

Trong câu có trạng ngữ thời gian now nên ta chia động từ ở thì hiện tại tiếp diễn. “Tôi không thể đi về nhà vì bây giờ trời đang mưa.”

 Đáp án: is raining

Question 18.

Trong câu có giới từ since nên ta chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành. “Bố tôi đã làm việc cho công ty này từ năm 1994.”

 Đáp án: has worked

Question 19.

Cấu trúc: S1 + would rather (that) + S2 + V(past) (mong muốn ai làm gì đó)

“Tôi muốn bạn không hút thuốc ở đây”

 Đáp án: didn’t smoke Question 20.

Cấu trúc: S + wish(es) + S + V2/ed (mong muốn trải với hiện tại)

“Cô ấy ước có thể nói Tiếng Anh trôi chảy.”

 Đáp án: could Question 21.

Trong câu có last year và chủ ngữ là the old house nên ta chia động từ ở dạng bị động của thì quá khứ đơn.

Cấu trúc: was/ were + PP (bị động thì quá khứ đơn) “Ngôi nhà cũ đã được sơn lại vào năm ngoái.”

 Đáp án: was repainted

Question 22.

Các chủ ngữ nối với nhau bằng as well as, with, together with thì ta chia động từ theo chủ ngữ phía trước. Do đó, động từ “go” sẽ được chia theo chủ ngữ đầu tiên là “George”.

“George cũng như các anh em trai của mình đi xem phim thường xuyên.”

 Đáp án: goes Question 23.

    • in + đất nước

“There are many ways of spending free time in Australia.” (Có nhiều cách dành thời gian rảnh rỗi ở nước Úc”

 Đáp án: in Question 24.

    • to be fond of doing sth: thích làm gì

“Some people are fond of skiing in Snowy Mountain or riding a surfboard in Queensland” (Một số người thích trượt tuyết ở núi Tuyết hoặc lướt ván ở Queensland.)

 Đáp án: fond Question 25.

“Others love watching Kangaroos and Koalas in the wild forests.” (Những ngưòi khác thích xem chuột túi và gấu túi ở các khu rừng hoang dã.”

 Đáp án: forests Question 26.

    • enjoy doing sth: thích làm gì

“My sister says she only enjoys watching Sydney from the skywalk” (Chị tôi nói rằng chị ấy thích quan sát Sydney từ trên cao.)

 Đáp án: watching Question 27.

“But I like going to Sydney Opera House where the great opera singers of the world can be heard.” (Nhưng tôi thích đi đến nhà hát Opera Sydney, nơi mà có thể nghe nhiều ca sỹ nổi tiếng thế giới hát”

 Đáp án: where Question 28.

“If you are bored with listening to opera singing, there will always be at least two or three other shows to suit your taste” (Nếu bạn nhàm chán với việc nghe hát Opera thì luôn có ít nhất hai hoặc ba loại hình biểu diễn khác phù hợp với thị hiếu của bạn.)

 Đáp án: or Question 29.

Dẫn chứng: “In 1788 Captain Arthur Philips arrived in Sydney with 11 ships and 1624 passengers from Britain” (Vào năm 1788, thuyền trưởng Arthur Philips đã đến Sydney với 11 con thuyền và 1624 hành khách từ nước Anh)

 Đáp án D Question 30.

Câu hỏi: Câu nào sau đây KHÔNG đúng về Sydney?

  1. Sydney không phải là thành phố yêu thích cho người nhập cư từ nước ngoài.
  2. Sydney là một trong những thành phố đẹp nhất trên thế giới.
  3. Sydney là thành phố náo động nhất ở Úc.
  4. Sydney là thành phố cảng nhộn nhịp nhất ở Nam Thái Bình Dương.

B, C, D đúng theo thông tin trong bài đọc: It is the biggest city in Australia, the busiest port in the South pacific and one of the most beautiful cities in the world”; Sydney is Australia’s most exciting city.

A sai theo thông tin trong bài đọc: “There are over 20 excellent beaches close to Sydney and its warm climate and cool winter have made it a favorite city for immigrants from overseas”

 Đáp án A Question 31.

    • overseas /ˌəʊ.vəˈsiːz/ (adv) ~ abroad: ở nước ngoài

“There are over 20 excellent beaches close to Sydney and its warm climate and cool winter have made it a favorite city for immigrants from overseas” (Có hơn 20 bãi biển tuyệt đẹp gần Sydney và khí hậu ấm áp cùng với mùa đông mát mẻ làm cho nó trở thành thành phố yêu thích cho người nhập cư từ nước ngoài.)

 Đáp án C Question 32.

“There are over 20 excellent beaches close to Sydney and its warm climate and cool winter have made it a favorite city for immigrants from overseas” (Có hơn 20 bãi biển tuyệt đẹp gần Sydney và khí hậu ấm áp cùng với mùa đông mát mẻ làm cho nó trở thành thành phố yêu thích cho người nhập cư từ nước ngoài.)

Do đó: it = Sydney

 Đáp án B Question 33.

She said (that) she was working in a restaurant

Cấu trúc: S + said (that) + s + V lùi thì … (câu trần thuật gián tiếp)

Question 34.

If Hoa weren’t busy now, she could help her mother with the housework.

Câu điểu kiện loại 2: If + S + were/ V2/ed …, S + would/ could + V (bare-inf)… Câu điều kiện loại 2: diễn tả sự việc trái với thực tế ở hiện tại.

Question 35.

They suggested that advertisements on TV should be banned. (Họ đề nghị rằng quảng cáo trên ti vi nên bị cấm.)

Cấu trúc:

    • Chủ động: S + suggest + V-ing + O
    • Bị động: S + suggest + that + S (O) + should be PP

Question 36.

Not only does he sing well but he also dances beautifully. (Anh ấy không chỉ hát hay mà còn nhảy đẹp.)

Cấu trúc đảo ngữ với not only:

Not only + trợ động từ + S + V … + but + S + also + V … (Không những … mà còn …).

Question 37.

It is necessary to learn English nowadays. (Ngày nay thật là cần thiết để học tiếng Anh.) Cấu trúc:

It + be + adj + to V (inf) ….

Question 38.

My sister failed the exam because of her laziness. (Chị tôi thi trượt vì lười biếng.) Cấu trúc

    • because of + N: bởi vì

Question 39.

If you study hard, you won’t fail the exam. (Nếu bạn chăm học thì bạn sẽ không thi trượt.) Cấu trúc: If + S + V (s/es) …, S + will + V (bare-inf) (Câu điều kiện loại 1)

Question 40.

Watching television may discourage people from taking exercise and playing sports. (Xem ti vị có thể ngăn cản mọi người tập thể dục và chơi thể thao.)

Cấu trúc

    • discourage sb from doing sth: ngăn cản ai làm gì
ĐỀ SỐ 9 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 TỈNH TÂY NINH MÔN TIẾNG ANH

Thời gian làm bài: 60 phút

Đề thi gồm 04 trang



A. PRONUNCIATION

I. Choose the word which has underlined part pronounced differently from the rest.

Question 1: A. summary B. physical C. happily D. satisfy
Question 2: A. consisted B. enjoyed C. studied D. designed
II. Choose the word which is stressed differently from the rest.
Question 3: A. fashion B. replace C. peaceful D. journey
Question 4: A. collection B. pagoda C. separate D. polluted
B. VOCABULARY AND STRUCTURE
  1. Choose A, B, C or D that best completes each unfinished sentence or has the same meaning to the sentence above.

Question 5: He arrives in Singapore Monday morning.

    1. for B. on C. at D. in

Question 6: If you decide to months before the flight.

a trip to space, you will have to get ready for a few

A. take B. get C. go D. do

Question 7: The doctor suggests that she a rest for a few days.

A. should have B. has had C. has D. having

Question 8: My garden is small. I wish it bigger.

A. would be B. were C. is D. will be

Question 9: You should bring a raincoat with you. It rain in the afternoon.

A. may B. should C. must D. has to

Question 10: My English is not good. If I English well, I able to go abroad.

A. spoke / were B. speak / will be

C. had spoken / would have been D. spoke / would be

Question 11: I don’t think that burning garbage is a good way to the environment.

A. protect B. pollute C. keep D. reuse

Question 12: The journey to the village is very .

A. interested B. interestingly C. interest D. interesting

Question 13: The ao dai, the traditional dress of Vietnamese women, of a long silk tunic that is slit on the sides and worn over loose pants.

A. wears B. divides C. designs D. consists

Question 14: Children enjoy cartoon films.

A. watch B. to watch C. watching D. watched

Question 15: Lan: “Your cooking is very good. I have never had such a delicious meal before.”

Hoa: “ ”

A. Let me congratulate you on it B. Well done

C. Yes, I think so D. That’s very kind of you

Question 16: He his room with pictures of all his favourite sports figures.

A. prepared B. received C. decorated D. coloured

Question 17: There are no easy ways to learn a language, ?

A. aren’t they B. are they C. are there D. aren’t there

Question 18: Remember to the lights before you leave the room.

A. turn on B. turn off C. go on D. look for

Question 19: The house 100 years ago.

A. built B. has been built C. is built D. was built

Question 20: Mai said: “Nam must give his answer to me.”

  1. Mai said that Nam had to give his answer to her.
  2. Mai said that Nam must give her answer to him.
  3. Mai said that Nam had to give his answer to me.
  4. Mai said that Nam must give his answer to me.

Question 21: Christopher Columbus was the first explorer discovered America in 1492.

A. which B. who C. whom D. whose

Question 22: The summer is coming, we plan to go to Vung Tau.

A. therefore B. but C. so D. though

Question 23: Lan’s Malaysian pen pal, Razali Maryam, was really impressed by the beauty of Ha Noi and by the of its people.

A. friendship B. friendliness C. friendly D. friends

Question 24: energy is one that comes from the sun.

A. Nuclear B. Wind C. Solar D. Wave

Question 25: Turn the heat down it’ll burn.

A. or B. unless C. even if D. if

Question 26: I am disappointed people have spoiled this area.

A. whom B. that C. which D. with

Question 27: I from her for a long time.

A. didn’t hear B. don’t hear C. haven’t heard D. am not hearing

Choose the underlined part among A, B, C or D that needs correcting.

Question 28: She said me that she was flying to New York that day.

    1. was flying B. that C. that day D. said me

Question 29: Its ten years since we have left school in 1996.

A. have left B. in C. ten years D. It’s

Question 30: Everybody danced and sang happy at the party last night.

A. at the party B. happy C. sang D. danced

C. READING

Choose the letter A, B, C, or D that best fits the blank space in the following passage.

David Evans is a farmer. He does the farming on his own land in Wales. The farm has (31) to his family for generations. The soil is poor. David (32) sheep on his land. He does not employ any full-time workers. His sons help him when they are not at school. His wife adds to the family income by selling eggs which her hens produce. In summer, she often takes paying guests into the farmhouse. The guests from the city enjoy their quiet holiday in the clean country air and Mrs. Evans enjoys having some (33) money to spend on clothes for her children and herself. However, it is a lonely life for the Evans family when the guests have gone. The question is that if his children want to take over the farm when Mr. Evans (34) up working. Country life is quiet and peaceful to them. It is quite likely that they will leave the farm (35) the city some day.

Question 31: A. been B. possessed C. belonged D. depended
Question 32: A. grows B. raises C. leads D. feeds
Question 33: A. any B. interest C. free D. extra
Question 34: A. gives B. turns C. takes D. goes
Question 35: A. in B. at C. of D. for

Read the following passage and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

You probably hear a lot about the environment. But do you really worry about it? Do you help to save the Earth? Cleaning a planet is not a task for only one person. People everywhere have to get involved and understand this is our world. If we pass the world about the importance of reducing, reusing and recycling, the destiny of this planet can change.

Reducing the amount of waste you produce is the best way to help the environment. Did you switch off the water while brushing your teeth in the morning? You should do it! Did you walk to school or did you use public transportation?

Reusing is another way of being environmentally friendly. Try to find ways to use things again! Take cloth sacks when you go shopping instead of taking home newspaper or plastic bags. You should use cloth sacks again and again. You have to save some trees! Shoe boxes and margarine containers can be used to store things or become fun art projects. Use your imagination!

You can also recycle in your home or even at school. Many communities have recycling centers for newspapers, batteries and a variety of glass and plastics. These can be made into new products.

Question 36: What is the most environmentally friendly way to save the Earth?

    1. The involvement of people everywhere in this planet.
    2. Recycling things in your home or at school.
    3. Reusing things instead of buying or using new ones.
    4. Reducing the amount of waste produced.

Question 37: Which of the following statements is NOT true?

  1. The environment is probably talked a lot about.
  2. Batteries, glass and plastics cannot be recycled.
  3. Only one person cannot save the planet.
  4. You should use cloth sacks to go shopping.

Question 38: According to the passage, how many ways are there to help save the Earth?

A. 4 B. 5 C. 3 D. 6

Question 39: According to the third paragraph, which of the following can be used to make fun arts?

A. shoe boxes B. cloth sacks C. batteries D. plastic bags

Question 40: What does the word “These” in the last paragraph refer to?

  1. Your home and school.
  2. Many communities.
  3. Newspapers, batteries, glass and plastics.
  4. Centers.

ANSWER KEY

Question 1.

  • summary /ˈsʌməri/ (n): bài tóm tắt
  • physical /ˈfɪzɪkl/ (adj): (thuộc) vật chất, vật lí
  • happily /ˈhæpɪli/ (adv): hạnh phúc
  • satisfy /ˈsætɪsfaɪ/ (v): làm hài lòng, thỏa mãn

 Đáp án D (“y” được phát âm là /aɪ/; các từ còn lại là /ɪ/) Question 2.

  • consist /kənˈsɪst/ (y): bao gồm (+of)
  • enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/ (v): thích
  • study /ˈstʌdi/ (v): học, nghiên cứu
  • design /dɪˈzaɪn/ (v): thiết kế
  • last /lɑːst/ (v): kéo dài

Quy tắc phát âm đuôi “ed”:

    • TH1: phát âm là /id/: Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/
  1. g: wanted / wɒntid /; needed / niːdid /
    • TH2: phát âm là /t/: Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh /p/,/ /f/, /k/, /s/, /f/, /tʃ/

E.g: stopped / stɒpt /; laughed / lɑːft /; cooked / kʊkt /; watched / wɒtʃt /

    • TH3: phát âm là /d/: Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại

E.g: played / pleid /; opened / əʊpənd /

 Đáp án A (“ed” được phát âm là /id/; các từ còn lại là /d/) Question 3.

    • fashion /ˈfæʃən/ (n): thời trang
    • replace /rɪˈpleɪs/ (v): thay thế
    • peaceful /ˈpiːsfl/ (adj): thanh bình, yên bình
    • journey /ˈdʒɜːni/ (n): cuộc hành trình

 Đáp án B (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2; các từ còn lại là thú nhất) Question 4.

    • collection /kəˈlekʃən/ (n): sự thu thập, sưu tầm
    • pagoda /pəˈɡəʊdə/ (n): chùa
    • separate /ˈsepərət/ (adj): tách biệt
    • polluted /pəˈluːtid/ (adj): ô nhiễm

 Đáp án C (trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất; các từ còn lại là thứ 2) Question 5.

    • in the morning: vào buổi sáng
    • on + ngày trong tuần

+ on Monday/ Tuesday/ etc morning: vào sáng thứ 2/3/ …

Dịch: Anh ta đến Singapore vào sáng thứ 2.

 Đáp án B Question 6.

    • take a trip to … ~ go on a trip to …: thực hiện chuyến đi đến….

Dịch: Nếu bạn quyết định đi lên vũ trụ thì bạn phải chuẩn bị một vài tháng trước khi bay.

 Đáp án A Question 7.

Cấu trúc: S + suggest(s) (+ that) + S + (should) + V (bare-inf)…: đề nghị rằng…

E.g: The teacher suggests that he stay in bed for a few days.

Dịch: Bác sĩ đề nghị cô ấy nên nghỉ ngơi vài ngày.

 Đáp án A Question 8.

Cấu trúc:

S + wish(es) + S + were/ V2/ed (mong ước trái với hiện tại)

Dịch: Khu vườn nhà tôi thì bé. Tôi ước nó lớn hơn.

 Đáp án B Question 9.

Modal verbs:

    • may: có thể
    • should: nên
    • must/ have to: phải (must chỉ sự bắt buộc chủ quan; have to chỉ sự bắt buộc khách quan từ ngoại cảnh, quy luật)

Dịch: Bạn nên mang theo áo mưa. Trời có thể mưa vào buổi chiều.

 Đáp án A Question 10.

Câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed …, S + would + V (bare-inf) (sự việc trái với thực tế ở

hiện tại)

Dịch: Tiếng Anh của tôi không tốt. Nếu tôi nói Tiếng Anh tốt thì tôi sẽ đi nước ngoài.

 Đáp án D

Question 11.

    • protect /prəˈtekt/ (v): bảo vệ
    • pollute /pəˈluːt/ (v): làm ô nhiễm, gây ô nhiễm
    • keep /kiːp/ (v): giữ
    • reuse /ˌriːˈjuːs/ (v): tái sử dụng

Dịch: Tôi không nghĩ rằng đốt rác là cách hiệu quả để bảo vệ môi trường.

 Đáp án A Question 12.

    • interest (n, v): sở thích, sự quan tâm; làm cho thích thú
    • interested (adj): thích thú
    • interesting (adj): thú vị => interestingly (adv)

Tính từ tận cùng đuôi “ed” mô tả cảm xúc của con người; tính từ tận cùng đuôi “ing” mô tả bản chất/ tính chất của sự vật, sự việc.

Dịch: Chuyến hành trình về quê thì rất thú vị.

 Đáp án D Question 13.

    • wear (v): mặc
    • divide (v): chia, tách
    • design (v): thiết kế
    • consist (v) + of: bao gồm

Dịch: “Áo dài, trang phục truyền thống của phụ nữ Việt Nam, gồm có một áo lụa dài mà được xẻ hai bên và được mặc cùng quần ống rộng.)

 Đáp án D Question 14.

    • enjoy + V-ing: thích làm gì

Dịch: Bọn trẻ thích phim hoạt hình.

 Đáp án C Question 15.

Lan: “Cậu nấu án rất ngon. Trước đây tớ chưa bao giờ có một bữa ăn ngon như vậy.”

  1. Tớ xin chúc mừng cậu nhé.
  2. Giỏi lắm
  3. Vâng, tớ nghĩ vậy
  4. Thật tốt khi cậu nói vậy.

 Đáp án D Question 16.

    • prepare (v): chuẩn bị
    • receive (v): nhận
    • decorate (v): trang trí
    • colour (v): tô màu

Dịch: “Anh ấy trang trí phòng với nhiều tranh ảnh của các nhân vật thể thao mình yêu thích.”

 Đáp án C Question 17.

Vế trước là there are no nên phần hỏi đuôi là are there

Dịch: Không có cách dễ dàng để học ngôn ngữ phải không?

 Đáp án C Question 18.

    • turn on: bật
    • turn off: tắt
    • go on: tiếp tục
    • look for: tìm kiếm

Dịch: Nhớ tắt điện trước khi bạn ra khỏi phòng nhé.

 Đáp án B Question 19.

Trong câu có mốc thời gian 100 years ago nên ta chia động từ ở thì quá khứ đơn. Chủ ngữ là

the bridge nên động từ build được chia ở dạng bị động. Cấu trúc: was/ were + PP (bị động thì quá khứ đơn) Dịch: Ngôi nhà được xây cách đây hơn 100 năm.

 Đáp án D

Question 20.

Trong lời nói tường thuật lại thì must => must/ had to và ta phải thay đổi đại từ, tính từ tương ứng.

Dịch: Mai nói rằng Nam phải đưa câu trả lời của anh ấy cho cô ấy.

 Đáp án A Question 21.

Christopher Columbus was the first explorer. He discovered America in 1492.

=> Christopher Columbus was the first explorer who discovered America in 1492. (who thay thế cho chủ ngữ “he” trong mệnh đề quan hệ)

Dịch: Christopher Columbus là nhà thám hiểm đầu tiên khám phá ra Châu Mỹ vào năm 1492.

 Đáp án B Question 22.

    • therefore: vì vậy (đứng đầu câu hoặc đứng giữa cảu và trước có dấu chấm phẩy, sau có dấu phẩy hoặc không có; hoặc có dấu phẩy cả trước và sau)
    • but: nhưng
    • so: cho nên, vì thế (đúng giữa câu và trước nó có dấu phẩy)
    • though: mặc dù

Dịch: Mùa hè sắp đến rồi, cho nên chúng tôi lên kế hoạch đi Vũng Tàu.

 Đáp án C Question 23.

    • friend (n): bạn bè
    • friendly (adj): thân thiện
    • friendship (n): tình bạn
    • friendliness (n): sự thân thiện

Dịch: Người bạn qua thư tín ở Malaysia, Razali Maryam, thực sự rất ấn tượng với vẻ đẹp của Hà Nội và sự thân thiện của con người ở đó.

 Đáp án B Question 24.

    • nuclear (adj): (thuộc) hạt nhân
    • wind (n): gió
    • solar (adj): (thuộc) mặt trời
    • wave (n): sóng

Dịch: Năng lực mặt trời có nguồn gốc từ mặt trời

 Đáp án C Question 25.

    • or: hoặc, hay là
    • unless: trừ phi
    • even if: ngay cả khi
    • if: nếu

Dịch: Vặn nhỏ lửa hoặc nó sẽ bị cháy đấy.

 Đáp án A Question 26.

    • disappointed that + mệnh đề thất vọng…

Dịch: Tôi rất thất vọng vì con người phá hoại khu vực này.

 Đáp án B Question 27.

Trong câu có giới từ for + khoảng thời gian, ta chia động từ hear ở thì hiện tại hoàn thành. Cấu trúc: have/ has + pp

Dịch: Đã lâu rôi tôi không nhận được tin gì của cô ấy.

 Đáp án C Question 28.

Cấu trúc: say to sb that …: nói với ai rằng

 Đáp án D (said me => said to me) Question 29.

Cấu trúc: It’s + time + since + thì quá khứ đơn

“Đã 10 năm kể từ khi chúng tôi ra trường vào năm 1996.”

 Đáp án A (have left => left) Question 30.

    • V + adv

“Tối qua mọi người đã nhảy và hát rất vui vẻ tại bữa tiệc.”

 Đáp án B (happy => happily)

Question 31.

    • possess (v): sở hữu, có
    • belong (v) + to: thuộc về
    • depend (v): phụ thuộc

“The farm has belonged to his family for generations.” (Trang trại đó là của gia đình ông ấy nhiều thế hệ rồi.)

 Đáp án C Question 32.

    • grow (v): trồng
    • raise (v): nuôi
    • lead (v): dẫn đầu, lãnh đạo
    • feed (v): cho ăn

“David raises sheep on his land” (David nuôi cừu trên mảnh đất của mình.)

 Đáp án B Question 33.

    • any: một vài, một ít
    • interest (n): tiền lãi
    • free (adj): tự do, miễn phí
    • extra (adj): thêm, phụ, thừa, dư

“Mrs. Evans enjoys having some extra money to spend on clothes for her children and herself” (Bà Evans thích có tiền thừa để trang trải mua quần áo cho các con và bản thân mình.)

 Đáp án D Question 34.

    • give up + V-ing: từ bỏ làm gì
    • turn up ~ arrive: đến
    • take up: bắt đầu làm gì (sở thích)
    • go up: tăng lên

“The question is that if his children want to take over the farm when Mr. Evans gives up working” (Câu hỏi đặt ra là liệu rằng các con ông có tiếp quản trang trại khi ông Evans không làm việc nữa.)

 Đáp án A Question 35.

“It is quite likely that they will leave the farm for the city some day” (Khá chắc chắn rằng một ngày nào đó họ sẽ rời trang trại đến thành phố.)

 Đáp án D Question 36.

Cách gì để cứu trái đất mà thân thiện với môi trường nhất?

  1. Sự tham gia của mọi người khắp mọi nơi ở hành tinh này.
  2. Tái chế mọi thứ ở nhà bạn hoặc ở trường.
  3. Tái sử dụng mọi thứ thay vì mua hoặc dùng cái mới.
  4. Giảm lượng rác được tạo ra.

Dẫn chứng: “Reducing the amount of waste you produce is the best way to help the environment” (Giảm lượng rác thải ra là cách tốt nhất để giúp môi trường.)

 Đáp án D Question 37.

  1. đúng (You probably hear a lot about the environment.)
  2. sai (Many communities have recycling centers for newspapers, batteries and a variety of glass and plastics.)
  3. đúng (Cleaning a planet is not a task for only one person)
  4. đúng (Take cloth sacks when you go shopping instead of taking home newspaper or plastic bags.)

 Đáp án B Question 38.

Theo bài đọc, có bao nhiêu cách để cứu trái đất?

Dẫn chứng: “If we pass the world about the importance of reducing, reusing and recycling, the destiny of this planet can change.” => Có 3 cách

 Đáp án C Question 39.

Theo đoạn văn thứ 3, cái nào có thể được dùng để làm sản phẩm nghệ thuật?

Dẫn chứng: “Shoe boxes and margarine containers can be used to store things or become fun art projects”

 Đáp án A Question 40.

“Many communities have recycling centers for newspapers, batteries and a variety of glass and plastics. These can be made into new products.” (Nhiều cộng đồng có những trung tâm tái chế báo, pin và nhiều loại thủy tinh và nhựa. Những thứ này có thể được làm thành sản phẩm mới.) => “These” nói đến “newspapers, batteries, glass and plastics”

 Đáp án C

ĐỀ SỐ 10 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 TP. HỒ CHÍ MINH MÔN TIẾNG ANH

Thời gian làm bài: 60 phút

Đề thi gồm 03 trang



Choose the word/ phrase (A, B, C or D) that best fits the space in each sentence. (2.5 pt)

Question 1. West Malaysia and East Malaysia comprise an area of 329,758 sq km.

    1. each other B. together C. one another D. both

Question 2. We have arranged to meet each other 8:00 AM this weekend.

A. to B. on C. in D. at

Question 3. Juventus did their best; , Barcelona won the match and the cup.

A. but B. however C. moreover D. otherwise

Question 4. The examiner that they keep silent during the exam.

A. said B. requested C. told D. admired

Question 5. I promise I will study harder next term.” – “ ”

A. Good idea B. I hope so C. No, thanks D. I’m sorry I can’t

Question 6. People speak Malay, English, Chinese and Tamil Malaysia.

A. at B. in C. on D. to

Question 7. You should reduce of water your family uses.

A. the number B. the quality C. a number D. the amount

Question 8. A lot of Vietnamese people who live want to celebrate Tet in Viet Nam, their motherland.

A. foreign B. far C. aboard D. abroad

Question 9. Peter, bring a raincoat just . It looks like rain to me.

A. in case B. in time C. in turn D. in spite of

Question 10. Typhoons often in Viet Nam from June to November.

A. predict B. occur C. pass D. warn

Choose the underlined word or phrase (A, B, C or D) that needs correcting. (0,5 pt)

Question 11. (A) She asked me (B) if I am able to speak (C) any other foreign language and I said (D) that I could speak Thai.

Question 12. AAG (A) has confirmed the (B) broken in some of the (C) sections of the (D) undersea cable.

Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage. (1,5 pt)

The word jeans (13) from a kind of material that was made in Europe. It is a strong material and it does not (14) out easily. In the 1960s, many university and college (15) wore jeans. Designers made different styles of jeans to match the 1960s’ fashions; embroidered jeans, painted jeans and so on. In the 1970s more and more people started wearing jeans because they became (16) . In the 1980s jeans finally became (17) fashion clothing when famous designers started (18) their own styles of jeans, with

their own labels on them. Sales of jeans always go up and up because jeans have never been out of fashion.

Question 13. A. gets B. goes C. arrives D. comes
Question 14. A. go B. wear C. call D. come
Question 15. A. teenagers B. pupils C. students D. youngster
Question 16. A. higher B. costlier C. longer D. cheaper
Question 17. A. low B. high C. up D. old
Question 18. A. doing B. getting C. making D. buying

Read the passage, then decide if the statements that follow it are True or False. (1.0 pt)

Are you looking for a cheap, clean, effective source of power that doesn’t cause pollution or waste natural resources? Look no further than solar energy from our sun. Many countries are already using solar energy. Solar panels are placed on the roof of a house and the sun’s energy is used to heat water. The energy can be stored for a number of days, so on cloudy days you can use solar energy too. Sweden has an advanced solar energy program. There, all buildings will be heated by solar energy; cars and buses will use solar power instead of gas by the year 2015.

Question 19. Few countries in the world are ready to use solar energy.

Question 20. We can hardly use solar energy on cloudy days.

Question 21. Solar panels are used for water heating.

Question 22. Some types of vehicles in Sweden will use solar power by 2015.

Use the correct form of the word given in each sentence. (1.5 pt)

Question 23. We are worried that rivers and canals are becoming more and more . (pollute)

Question 24. TV are advertisements in which goods and services are promoted. (commerce)

Question 25. It is that some people poach fish in the Nhieu Loc Canal. (disappoint)

Question 26. Christmas is celebrated in many countries. (joy)

Question 27. Here is tomorrow’s weather . Ho Chi Minh City will be sunny, and … (cast)

Question 28. My sister is wearing a T-shirt of the latest model. She always dresses

. (fashion)

Use the correct tense or form of the verb given in each sentences. (1.0 pt)

Question 29. Unless she the flowers regularly, they will wither. (water)

Question 30. We all expect that Anh Vien the most outstanding athlete in this SEA GAMES. (become)

Question 31. He five comic books since last Monday. (read)

Question 32. The teacher suggested these units carefully. (revise)

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it. ( 2.0 pt)

Question 33. Emily is sick today, so she cannot go to school.

 If Emily .

Question 34. We consider Messi a soccer genius. He plays for Barcelona, Spain.

 Messi, .

Question 35. People celebrate Passover in Israel in late March or early April.

 Passover .

Question 36. The last time we saw die film was 10 years ago.

 It has been .

ANSWER KEY

Question 1.

  • each other: nhau, lẫn nhau (dùng cho 2 đối tượng có tác động qua lại)
  • together: cùng với, cùng nhau (các đối tượng cùng thực hiện hành động nhưng không có tác động qua lại)
  • one another: nhau, lẫn nhau (dùng cho 3 đối tượng trở lên có tác động qua lại)
  • both: cả hai

“Phía Tây Malaysia và phía Đông Malaysia bao gồm một diện tích 329.758 km2”

 Đáp án B Question 2.

  • at + giờ

“Chúng tôi đã sắp xếp gặp nhau vào lúc 8 giờ sáng cuối tuần này.”

 Đáp án D Question 3.

  • but: nhưng (đứng giữa câu, dùng sau dấu phẩy)
  • however: tuy nhiên (đứng đầu câu, sau nó có dấu (,); hoặc đứng giữa câu trước nó có dấu (;), và sau nó có dấu (,) hoặc không có; hoặc đứng cuối câu và trước nó có dấu (,))
  • moreover: hơn nữa, ngoài ra
  • otherwise: nếu không thì

“Juventus đã nỗ lực hết sức; tuy nhiên, Barcelona đã thắng trận và giành cúp.”

 Đáp án B Question 4.

  • say (v): nói

+ say (to sb) that …: nói (với ai) rằng

  • request (v): yêu cầu, đề nghị

+ request sb to do sth: yêu cầu ai làm gì

+ request that…: yêu cầu rằng

  • tell (v): bảo

+ tell sb to do sth: bảo ai làm gì

+ tell sb that…: bảo ai rằng

  • admire (v): ngưỡng mộ

“Giám thị yêu cầu rằng họ phải giữ im lặng suốt kì thi.”

 Đáp án B

Question 5.

“Tôi hứa tôi sẽ chăm học hơn trong học kì sau.”

    1. Ý tưởng hay
    2. Tôi hi vọng vậy
    3. Không, cảm ơn
    4. Tôi xin lỗi tôi không thể

 Đáp án B Question 6.

  • in + đất nước

“Mọi người nói tiếng Mã Lai, tiếng Anh, tiếng Trung và tiếng Tamil ở Malaysia.”

 Đáp án B Question 7.

  • the number of + N số nhiều: số lượng những
  • a number of + N số nhiểu: một số những
  • the amount of+ N không đếm được: số lượng
  • the quality of + N: chất lượng

“Bạn nên giảm lượng nước mà gia đình bạn sử dụng.”

 Đáp án D Question 8.

  • foreign (adj): (thuộc) nước ngoài
  • fair (adj/ adv): xa
  • aboard (adv): trên tàu, trên thuyền, trên tàu hỏa
  • abroad (adv): ở nước ngoài

“Nhiều người Việt Nam sống ở nước ngoài muốn về ăn Tết ở Việt Nam, quê hương của họ.)

 Đáp án D Question 9.

  • (just) in case: đề phòng trường hợp, dự phòng
  • in time: kịp giờ
  • in turn: lần lượt
  • in spite of. mặc dù

“Peter, hãy mang theo áo mưa dự phòng đi. Trời trông có vẻ sắp mưa.”

 Đáp án A Question 10.

  • predict (v): dự đoán
  • occur (v): xảy ra
  • pass (v): vượt qua
  • warn (v): cảnh báo

“Các cơn bão thường xảy ra ở Việt Nam từ tháng 6 đến tháng 11.”

 Đáp án B

Question 11.

Cấu trúc: S + asked (+O) + IF/WHETHER + S + V lùi thì …

“Cô ấy hỏi tôi xem tôi có thể nói được ngoại ngữ nào khác nữa không và tôi nói rằng tôi có thể nói được tiếng Thái Lan.”

 Đáp án B (if I am able => if I was able) Question 12.

  • the + N (breakage: chỗ đứt, đoạn vỡ)

“AAG đã xác nhận bị đứt ở một vài phần của cáp quang dưới biển.”

 Đáp án B (broken in some => breakage in some) Question 13.

  • come + from: đến từ, có nguồn gốc từ
  • get: lấy được, nhận được
  • go (v): đi
  • arrive (v): đến

“The word jeans comes from a kind of material that was made in Europe” (Từ “jeans” bắt nguồn từ một loại chất liệu được sản xuất ở châu Âu)

 Đáp án D Question 14.

  • wear out: mòn, rách (quần áo)
  • go out: đi chơi, đi ra ngoài
  • come out: xuất hiện
  • call out: gọi ra

“It is a strong material and it does not wear out easily” (Đó là một chất liệu bền và không dễ bị rách.)

 Đáp án B Question 15.

  • teenager (n): thanh thiếu niên
  • student (n): sinh viên
  • pupil (n): học sinh
  • youngster (n): thanh niên, đứa trẻ

“In the 1960s, many university and college students wore jeans” (Vào thập niên 1960, nhiều sinh viên đại học và cao đẳng mặc đồ jeans.)

 Đáp án C Question 16.

  • higher: cao hơn
  • costlier: đắt hơn
  • longer: dài hơn
  • cheaper: rẻ hơn

“In the 1970s more and more people started wearing jeans because they became cheaper.” (Vào thập niên 1970, ngày càng nhiều người mặc đồ jeans vì chúng trở nên rẻ hơn.)

 Đáp án D Question 17.

  • low (adj): thấp
  • high (adj): cao
  • up (adv): ở trên, trên
  • old (adj): cũ, già

“In the 1980s jeans finally became high fashion clothing” (Vào thập niên 1980, jeans cuối cùng trở thành quần áo thời trang cao cấp)

 Đáp án B Question 18.

“In the 1980s jeans finally became high fashion clothing when famous designers started making their own styles of jeans, with their own labels on them” (Vào thập niên 1980, jeans cuối cùng trở thành quần áo thời trang cao cấp khi các nhà thiết kế nổi tiếng bắt đầu tạo nên phong cách đồ jeans riêng của mình, với nhãn hiệu của mình trên đó)

 Đáp án C Question 19.

“Rất ít các nước trên thế giới sẵn sàng sử dụng năng lượng mặt trời.”

Dẫn chứng: “Many countries are already using solar energy.” (Nhiều nước đang sử dụng năng lượng mặt trời rồi.)

 Đáp án: False Question 20.

“Chúng ta khó có thể sử dụng năng lượng mặt trời vào những ngày đầy mây”

Dẫn chứng; “The energy can be stored for a number of days, so on cloudy days you can use solar energy too.” Năng lượng có thể được lưu trữ nhiều ngày nên vào những ngày đầy mây vẫn có thể sử dụng được năng lượng mặt trời.)

 Đáp án: False Question 21.

“Pin năng lượng mặt trời được dùng cho việc làm nóng nước”

Dẫn chứng: “Solar panels are placed on the roof of a house and the sun’s energy is used to heat water” (Pin năng lượng mặt trời được đặt trên mái nhà và năng lượng mặt trời được sử dụng để làm nóng nước.)

 Đáp án: True Question 22.

“Đến năm 2015 thì một số loại phương tiện ở Thụy Điển sẽ dùng năng lượng mặt trời.”

Dẫn chứng: “Sweden has an advanced solar energy program. There, all buildings will be heated by solar energy; cars and buses will use solar power instead of gas by the year 2015.”

 Đáp án: True Question 23.

  • pollute (v): làm ô nhiễm
  • polluted (adj): bị ô nhiễm

“Chúng tôi đang lo lắng rằng các dòng sông và kênh đào đang trở nên ngày càng ô nhiễm.”

 Đáp án: polluted Question 24.

  • commerce (n): thương mại
  • TV commercial: quảng cáo truyền hình

“Các quảng cáo truyền hình là những quảng cáo nơi mà hàng hóa và dịch vụ được quảng cáo để bán”

 Đáp án: commercials Question 25.

  • disappoint (v): làm thất vọng
  • disappointing (adj): thất vọng

Tính từ tận cùng đuôi “ing” mô tả bản chất của sự vật, sự việc.

“Thật là thất vọng khi một số người câu trộm cá ở Kênh Nhiêu Lộc.”

 Đáp án: disappointing Question 26.

  • joy (n): niềm vui
  • joyfully (adv): vui mừng, vui vẻ

Từ cần điền vào là một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “celebrate”. “Lễ Giáng sinh được tổ chức vui vẻ ở nhiều nước.

 Đáp án: joyfully

Question 27.

  • weather forecast (n): dự báo thời tiết

“Đây là dự báo thời tiết cho ngày mai. Thành phố Hổ Chí Minh sẽ nắng và …”

 Đáp án: forecast Question 28.

  • fashion (n); thời trang
  • fashionable (adj): hợp thời trang, đúng mốt
  • fashionably (adv): một cách hợp thời trang

Từ cần điền vào là một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ dress.

“Chị tôi đang mặc một chiếc áo thun kiểu mới nhất. Chị ấy luôn ăn mặc hợp thời trang.”

 Đáp án: fashionably Question 29.

Động từ ở mệnh đề chính ở thì tương lai đơn => động từ ở mệnh đề unless hoặc if được chia ở thì hiện tại đơn.

“Nếu cô ấy không tưới hoa thường xuyên thì chúng sẽ khô héo.”

 Đáp án: waters Question 30.

Thì tương lai đơn được dùng với một số cụm từ như hope/ think/ expect,…

“Tất cả chúng ta đều mong đợi rằng Ánh Vỉên sẽ trở thành vận động viên xuất sắc nhất trong SEA GAMES lần này.”

 Đáp án: will become

Question 31.

Trong câu có giới từ since nên ta chia động từ read ở thì hiện tại hoàn thành “Anh ấy đã đọc 5 cuốn truyện tranh từ thứ 2 tuần trước.”

 Đáp án: has read

Question 32.

  • suggest + V-ing: đề nghị làm gì

“Giáo viên đề nghị ôn tập những bài học này cẩn thận.”

 Đáp án: revising Question 33.

If Emily were not sick today, she would/ could be able to go to school. “Hôm nay Emily bị ốm nên cô ấy không thể đi học được.”

Đây là sự việc ở hiện tại nên ta dùng câu điều kiện loại 2. Cấu trúc: If + S + were/ V2/ed …, S + would + V (bare-inf)…

Question 34.

Messi, who/whom we consider a soccer genius, plays for Barcelona, Spain. (who/whom có thể thay thế cho tân ngữ chỉ người trong mệnh đề quan hệ)

Hoặc Messi, who is considered a soccer genius, plays for Barcelona, Spain.

“Messi được chúng ta xem là một thiên tài bóng đá, chơi cho Barcelona, Tây Ban Nha.”

Question 35.

Passover is celebrated in Israel in late March or early April. Cấu trúc:

  • Chủ động: S + V (s/es) + O
  • Bị động: S (O) + is/am/ are + PP

“Lễ Vượt Qua được tổ chúc ở Israel vào cuối tháng 3 hoặc đầu tháng 4.”

Question 36.

It has been 10 years since we last saw the film.

“Lần cuối cùng chúng tôi xem bộ phim đó là 10 năm trước. => Đã 10 năm kể từ lần cuối chúng tôi xem bộ phim đó.”

A group of people dancing

Description automatically generated with medium confidence

Nước Anh và những điểu thủ vị ( Phần II)

Scotland – xứ sở của rượu whisky thơm nồng và những đàn ông mặc váy

Từ nước Anh, du khách sẽ đến với Scotland – xứ sở với nhiều điều lạ lẫm chắc chắn sẽ mang đến cho du khách những trải nghiệm mới và nhiều thích thú. Tại Scotland, không khó để du khách có thể bắt gặp hình ảnh những người đàn ông tham trong trang phục váy ngắn đầy lạ lẫm. Họ mặc váy trong các dịp lễ hội, trong những buổi diễu hành trên đường phố hoặc khi đảm nhận vị trí lễ tân trong các nhà hàng, khách sạn lớn.

Scotland còn là quê hương của loại Scot Whisky, là nơi cho ra đời những chai Chivas Regal đầu tiên và nổi danh trên toàn thế giới. Theo tour, du khách sẽ được tìm hiểu quy trình sản xuất, được hướng dẫn tỉ mỉ quy trình thưởng thức một ly whisky thơm nồng theo đúng cách truyền thống của người Scotland. Những chai whisky “đặc sản” được mang về từ chính đất nước làm ra nó chắc chắn sẽ là món quà ý nghĩa nhất mà du khách có thể mang về làm quà tặng người thân, bạn bè trong hành trình đi tìm những cái mới.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *