Các bài tập rèn luyện Giới từ (prepositions) trong Tiếng Anh

1. Giới từ là gì?

Giới từ (prepositions) là những từ chỉ thời gian, vị trí… chỉ sự liên quan giữa các từ khác trong cụm, trong câu văn. Giới từ được sử dụng trong câu với vai trò gắn kết các từ, cụm từ để giúp bạn hiểu rõ hơn câu văn, ngữ cảnh. 

Trong tiếng Anh, giới từ đóng vai trò như bộ phận mang chức năng ngữ pháp. Hiểu một cách thú vị thì giới từ chính là một lớp keo gắn kết các bộ phận trong câu. 

Giới từ được sử dụng trong câu với quy định riêng mà khi học theo từng loại cụ thể dưới đây, bạn cần chú ý để áp dụng đúng.

Ví dụ: I was born in 2000. (Tôi được sinh ra vào năm 2000.)

-> Câu này có giới từ là in, và bạn không thể bỏ từ này đi được nếu muốn câu có nghĩa đúng.

2. Vị trí của giới từ trong câu

Tùy vào các mục đích sử dụng khác nhau mà giới từ có vị trí khác nhau. Tuy nhiên phổ biến nhất là đứng trước đại từ hoặc đứng trước danh từ.

  • Trước danh từ:
  • At present: Hiện tại
  • By car: Bằng ô tô
  • On sale: Giảm giá
  • Vài trường hợp có mạo từ ở giữa như: In a hurry (vội vã), At the front (Đằng trước),…

E.g: I am watching TV at present. (Hiện tại tôi đang xem TV.)

  • Sau danh từ:
  • Reason for…: Lý do cho…
  • Belief in…: Niềm tin vào…
  • Effect on…: Ảnh hưởng đến…

E.g: Smoking has negative effects on your health. (Hút thuốc sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bạn.)

  • Sau tính từ:
  • Afraid of: E ngại
  • Interested in: Thú vị với
  • Different from: Khác với

E.g: We are different from each other. (Chúng tôi khác nhau.)

3. Các loại giới từ và cách dùng giới từ trong câu

3.1. Giới từ chỉ thời gian: in – at – on

INONAT
Dùng cho tháng, năm, thế kỷ hoặc một giai đoạn thời gian dài.E.g: They will return in June. (Họ sẽ quay lại vào tháng 6.)Dùng cho ngày.

E.g: We’re meeting our family on New Year’s Eve.(Chúng tôi tính sẽ gặp gia đình mình vào đêm giao thừa.)
Chỉ một thời gian cụ thể, chính xác.
E.g: The bus leaves at 8 a.m. (Xe buýt rời đi lúc 8 giờ sáng.)
Dùng để chỉ các buổi lớn trong ngày. (in the morning, in the afternoon,…)Dùng để chỉ khoảng thời gian ngắn chỉ kéo dài vài tiếng. (at night, at noon,…)
Dùng để chỉ cả dịp nghỉ lễ kéo dài. (in Tet holiday)Dùng để nhấn mạnh ngày chính của dịp lễ. (on New Year’s Eve – đêm giao thừa)Dùng để chỉ cả dịp nghỉ lễ kéo dài. (at Christmas, at Easter)
In the weekend: có “the”On the weekend: có “the”At weekend: không có “the”

Lưu ý:

  1. Cứ dính đến ngày thì ta dùng on.

E.g: on Saturday morning (s) – Sáng thứ bảy

  1. Không sử dụng at/on/in trước last/next/this/every

E.g: I’ll see you next Friday. (Tôi sẽ gặp bạn vào thứ sáu tới.)

  1. On time: đúng giờ, không bị trễ

In time: vừa kịp lúc để làm gì đó

E.g: 

  • I want to come home in time to watch my favorite film.

(Tôi muốn về nhà kịp lúc để xem bộ phim yêu thích của mình.)

  • The conference was well-organized. Everything began and finished on time.

(Hội nghị diễn ra hết sức tốt đẹp. Tất cả bắt đầu và kết thúc đúng giờ.)

  1. At the end (of sth): ngay thời điểm việc gì đó kết thúc >< at the beginning

In the end = finally >< at first

E.g: 

  • At the end of the concert, everyone applauded.

(Ngay khi buổi hòa nhạc kết thúc, mọi người đều vỗ tay.)

  • He got more and more angry. In the end, he just walked out of the room.

(Anh ấy ngày càng tức giận. Cuối cùng, anh ấy bước ra khỏi phòng.)

Bài tập luyện tập về giới từ AT – ON – IN

1

Prepositions At, On, In Exercise: Luyện các giới từ At, On, In

Prepositions At, On, In Exercise: Luyện các giới từ At, On, In

1 / 8

There are some apples ........................... that box.

2 / 8

I met her ............................. the club.

3 / 8

She wrote her address ............................the envelope.

4 / 8

They live ............................ a small salary.

5 / 8

She keeps her ornaments ........................... a safe.

6 / 8

It is very hot ............................ the center of the earth.

7 / 8

Put your laptop ............................. that table.

8 / 8

There were some books ............................ the table.

Your score is

3.2. Giới từ chỉ vị trí

INONAT
Chỉ một địa điểm trong một không gian kín. E.g: He’s sleeping in his bedroom.(Anh ấy đang ngủ trong phòng ngủ của anh ấy.)Nhấn mạnh một địa điểm trên bề mặt. E.g: I’m sitting on the chair.(Tôi đang ngồi trên ghế.)Chỉ một vị trí cụ thể, chính xác. E.g: She works at a cinema. (Cô ấy làm trong một rạp chiếu phim.)

Một số giới từ chỉ vị trí khác:

  1. Under: ở dưới
  2. Next to: kế bên
  3. In front of: đằng trước
  4. Between: ở giữa
  5. Behind: đằng sau
  6. Around: xung quanh
  7. Above: bên trên
  8. Below: bên dưới

Bài tập luyện tập về giới từ

1

Prepositions Exercise - Luyện tập giới từ

Prepositions Exercise - Luyện tập giới từ

1 / 12

He was fired as a consequence .......................... his laziness.

2 / 12

The tyrant was merciless ............................ his treatment of prisoners.

3 / 12

There are some apples ........................... that box.

4 / 12

Worldly things meant nothing ......................... the monk.

5 / 12

She comes ............................ a small town.

6 / 12

Have you ever been ............................. their home?

7 / 12

Bananas grow best .......................... tropical climates.

8 / 12

She sat ................................. her mother.

9 / 12

We watched the demonstration .......................... our window.

10 / 12

This car weighs ........................ three thousand pounds.

11 / 12

She keeps her ornaments ........................... a safe.

12 / 12

They live ............................ a small salary.

Your score is

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *