Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Global Success 5 – Có giải thích chi tiết

Listen to these activities and choose the best option.

    1. Jack wants to .
      1. go swimming B. go shopping C. go to the cafeteria D. go home
    2. Jim wants to because he is tired.
      1. take a rest B. have a sit C. sleep D. eat something
    3. Jim also wants to .
      1. listen to some music B. rehearse for a play C. read in the library D. watch a cartoon
    4. John is going to .
      1. play chess B. play the piano C. play the guitar D. play the violin
    5. Joko for a walk in the park with her friends.
      1. would like to go B. likes going C. likes to go D. enjoys

II. Find the word which has a different sound in the part underlined.

A. help B. benefit C. elderly D. garden

A. kitchen B. charity C. machine D. sandwich

A. control B. bottle C. volunteer D. concentrate

A. finished B. reported C. landed D. succeeded

III. Choose the best answer A, B, C or D to complete these sentences.

He ate a lot of fried food, so he fat quickly.

A. got B. get C. gets D. will get

11. you like to go to the movies with me? – Yes, I’d love to.

A. Will B. Would C. Are D. Could

My sister is very good Literature, so she always gets good marks.

A. in B. at C. of D. on

My sister likes beef. It’s her favourite .

A. meat B. drink C. vegetable D. fruit

Viet Duc High School in Ha Noi is one of the oldest schools in Viet Nam. They it in 1897.

A. built B. got C. made D. did

I want to pass the test, I’m studying hard.

A. but B. because C. so D. although

The person who directs the performance of an orchestra is the .

A. conductor B. director C. composer D. musician

17. We have rice and fish for lunch.

Find the mistake and correct it.

  1. There are (A) any oranges (B) on the (C) table in (D) the kitchen. We need to buy some.
  2. How much (A) sandwiches do (B) you want to buy (C)? – Just (D) two.

Read the passage, then choose the best answer A, B, C or D.

English is my mother tongue. Besides, I can speak French and Spanish. I studied the two languages when I was at high school. Now, I am still learning Spanish at the University. As for me, mastering a foreign language is not easy. After studying a language, practice is very necessary and useful. Travelling to the country where the target language is spoken is very helpful, but if you cannot speak the language well enough you will certainly have troubles. I also frequently go to the movies, watch television, listen to the radio in the language I am trying to learn. Reading is another good way to learn. Books are good, but I personally think newspapers and magazines are better. However, getting some knowledge of the language is the most important thing. Grammar and vocabulary should be mastered first.

  1. How many languages can the writer speak?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

  1. The writer has learnt Spanish .
    1. in Spain B. at high school C. in other countries D. at home
  2. Travelling may cause troubles if .
    1. you cannot speak the language well enough.
    2. you can speak the language well enough.
    3. you can speak the language bad enough.
    4. you can communicate in the target language.
  3. Some useful ways to practice your target language are
    1. listening to the radio and watching TV in the language.
    2. reading books in the language.
    3. seeing films in the language.
    4. all are correct.
  4. According to the writer, what should be mastered first?
    1. Vocabulary B. Vocabulary and grammar C. Writing skill D. Reading skill

  1. The Louvre in Paris is the largest art museum in the world.

=> No other art museum in the world is as .

  1. This film is not like the others: It is educational and informative.

=> This film is different .

  1. Collecting and trying recipes from foreign countries is one of Jane’s interests. Jane is .
  2. Because of the heavy rain, they didn’t go camping yesterday. Because it .
  3. I much prefer country life to city life.

I think living in the country is .

——————THE END——————

HƯỚNG DẪN GIẢI

1. D 6. D 11. B 16. A 21. elderly 26. B 31. ingredients
2. A 7. C 12. B 17. A 22. used 27. A 32. mixed
3. D 8. A 13. A 18. collecting 23. A 28. D 33. on
4. A 9. A 14. A 19. responsibility 24. A 29. B 34. dropped
5. C 10. A 15. C 20. Coloured 25. C 30. so
  1. How much is the bicycle?/ How much does the bicycle cost?
  2. No other art museum in the world is as large as the Louvre in Paris.
  3. This film is different from the others.

Jane is interested in collecting and trying recipes from foreign countries.

  1. Because it rained heavily, they didn’t go camping yesterday.
  2. I think living in the country is better than living in the city.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

  1. D

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Jack muốn .

  1. đi bơi
  2. đi mua sắm
  3. đi đến nhà ăn
  4. về nhà

Thông tin: Jack doesn’t want to go anywhere. He wants to go home right now.

(Jack không muốn đi đâu cả. Anh ấy muốn về nhà ngay bây giờ.)

Chọn D

A

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Jim muốn vì anh ấy mệt mỏi.

  1. nghỉ ngơi
  2. ngồi
  3. ngủ
  4. ăn gì đó

Thông tin: Jim is tired. He wants to take a rest and watch a cartoon. (Jim mệt mỏi. Anh ấy muốn nghỉ ngơi và xem phim hoạt hình.) Chọn A

D

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Jim cũng muốn .

  1. nghe một số bản nhạc
  2. luyện tập cho một vở kịch
  3. đọc sách trong thư viện
  4. xem phim hoạt hình

Thông tin: Jim is tired. He wants to take a rest and watch a cartoon. (Jim mệt mỏi. Anh ấy muốn nghỉ ngơi và xem phim hoạt hình.) Chọn D

A

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: John sẽ .

  1. chơi cờ
  2. chơi piano
  3. chơi guitar
  4. chơi violin

Thông tin: John isn’t going to play the piano. He is going to play chess.

(John sẽ không chơi piano. Anh ấy sẽ chơi cờ vua.)

Chọn A

C

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Joko đi dạo trong công viên với bạn bè.

  1. muốn đi
  2. thích đi (like + V_ing: sở thích lâu dài)
  3. thích đi (like + to V_nguyên thể: chỉ sở thích/mong muốn nhất thời)
  4. thích

Thông tin: Joko likes to go for a walk in the park with her friends. (Joko thích đi dạo trong công viên với bạn bè.)

Chọn C

Bài nghe:

  1. Jack doesn’t want to go anywhere. He wants to go home right now.
  2. Jim is tired. He wants to take a rest and watch a cartoon.
  3. John isn’t going to play the piano. He is going to play chess.
  4. Joko likes to go for a walk in the park with her friends.

Dịch bài nghe:

  1. Jack không muốn đi đâu cả. Anh ấy muốn về nhà ngay bây giờ.
  2. Jim mệt mỏi. Anh ấy muốn nghỉ ngơi và xem phim hoạt hình.
  3. John sẽ không chơi piano. Anh ấy sẽ chơi cờ vua.
  4. Joko thích đi dạo trong công viên với bạn bè.

D

Kiến thức: Phát âm “e”

Giải thích:

Phần gạch chân đáp án D là âm câm, còn lại phát âm là /e/.

Chọn D

C

Kiến thức: Phát âm “ch”

Giải thích:

  1. kitchen /ˈkɪtʃɪn/
  2. charity /ˈtʃærəti/
  3. machine /məˈʃiːn/
  4. sandwich /ˈsænwɪtʃ/

Phần gạch chân đáp án C phát âm là /ʃ/, còn lại là /tʃ/. Chọn C

A

Kiến thức: Phát âm “o“

Giải thích:

  1. control /kənˈtrəʊl/
  2. bottle /ˈbɒtl/
  3. volunteer /ˌvɒlənˈtɪə(r)/
  4. concentrate /ˈkɒnsntreɪt/

Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /ə/, còn lại phát âm là /ɒ/. Chọn A

A

Kiến thức: Phát âm “-ed”

Giải thích:

Chọn A

A

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

  • Dấu hiệu: hai động từ xảy ra liên tiếp, động từ trước chia ở thì quá khứ đơn “ate” (đã ăn) => hành động sau cũng chia thì quá khứ đơn.
  • Công thức chung: S + Ved; get => got

=> He ate a lot of fried food, so he got fat quickly.

(Anh ấy ăn nhiều đồ chiên, nên anh ấy béo nhanh.)

Chọn A

B

Kiến thức: Câu mời, đề nghị

Giải thích:

Would you like + N/ to V?: Bạn có muốn cái gì/ làm gì?

=> Would you like to go to the movies with me? – Yes, I’d love to. (Bạn có muốn đi xem phim với mình không? – Có, mình rất sẵn lòng.) Chọn B

B

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

be good at + N/ V_ing: giỏi về

=> My sister is very good at Literature, so she always gets good marks.

(Chị tôi rất giỏi môn Văn, nên chị luôn đạt điểm cao.)

Chọn B

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

  1. meat (n): thịt
  2. drink (n): đồ uống, thức uống
  3. vegetable (n): rau
  4. fruit (n): quả, trái cây

beef (n): thịt bò => thuộc nhóm “thịt”

=> My sister likes beef. It’s her favourite meat.

(Chị tôi thích thịt bò. Nó là món thịt cô yêu thích.)

Chọn A

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Chọn A

C

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

  1. but S + V: nhưng
  2. because S + V: bởi vì
  3. so S + V: vì thế, vì vậy
  4. although S + V: mặc dù

=> I want to pass the test, so I’m studying hard.

(Tôi muốn vượt qua bài kiểm tra, vì vậy tôi đang học tập chăm chỉ.)

Chọn C

  1. A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

  1. conductor (n): người chỉ huy, nhạc trưởng
  2. director (n): giám đốc
  3. composer (n): người soạn nhạc, người sáng tác
  4. musician (n): nhạc sĩ, nhà soạn nhạc

=> The person who directs the performance of an orchestra is the conductor.

(Người chỉ đạo buổi biểu diễn của một dàn nhạc là nhạc trưởng.)

Chọn A

A

Kiến thức: Từ định lượng

Giải thích:

some + N (đếm được số nhiều)/ N (không đếm được): một vài => dùng trong câu khẳng định, câu hỏi any + N (đếm được số nhiều)/ N (không đếm được): bất cứ, nào => dùng trong câu phủ định, câu hỏi a/ an + N (đếm được số ít): một

Dấu hiệu: “rice and fish” (cơm và cá) là danh từ không đếm được

=> We have some rice and fish for lunch. (Chúng ta có một ít cơm và cá cho bữa trưa.) Chọn A

collecting

Kiến thức: to V / Ving

Giải thích:

Cấu trúc: enjoy + V-ing (thích làm việc gì)

Đáp án: collecting

responsibility Kiến thức: Từ loại Giải thích:

Cấu trúc: Sau giờ từ “on” và so sánh hơn”more” cần danh từ. responsible (adj): có trách nhiệm

responsibility (n): trách nhiệm

=> Having a pet helps children take on more responsibility. (Việc nuôi thú cưng giúp trẻ em có tinh thần trách nhiệm hơn.) Đáp án: responsibility

  1. Coloured Kiến thức: Từ loại Giải thích:

Trước danh từ “vegetables” cần tính từ. colour (n, v): màu sắc/ tô màu

coloured (adj): có màu

Coloured vegetables are very good for your health.

(Rau củ có màu rất tốt cho sức khỏe của bạn.)

Đáp án: Coloured

  1. elderly

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Cụm từ: the elderly (người cao tuổi/ người già)

Did you read books to the elderly in the nursing home last Sunday?

(Hôm Chủ nhật tuần trước bạn có đọc sách cho người già ở viện dưỡng lão không?)

Đáp án: elderly

used

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Trước danh từ “paper” cần tính từ. use (v): sử dụng

used (adj): đã qua sử dụng

At this school fair, you can exchange used paper for notebooks.

(Tại hội chợ trường học này, các bạn có thể trao đổi giấy đã qua sử dụng lấy vở ghi chép.)

Đáp án: used

A

Kiến thức: Từ định lượng

Giải thích:

some + N (đếm được số nhiều)/ N(không đếm được): một vài (dùng trong câu khẳng định, câu hỏi) any + N (đếm được số nhiều)/ N(không đếm được): bất cứ, nào (dùng trong câu phủ định, câu hỏi) Sửa: are => aren’t

There aren’t any oranges on the table in the kitchen. We need to buy some.

(Không có bất kỳ cam nào trên bàn trong bếp. Chúng mình phải mua vài quả cam thôi.)

Chọn A

A

Kiến thức: Từ định lượng

Giải thích:

much + N (không đếm được) many + N (đếm được số nhiều)

Dấu hiệu: “sandwiches” (bánh sandwich) là danh từ đếm được số nhiều Sửa: How much => How many

How many sandwiches do you want to buy? – Just two.

(Bạn muốn mua bao nhiêu bánh sandwich? – Chỉ hai cái thôi.)

Chọn A

C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Người viết có thể nói được bao nhiêu ngôn ngữ?

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4

Thông tin: English is my mother tongue. Besides, I can speak French and Spanish.

(Tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ của tôi. Bên cạnh đó, tôi có thể nói được tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha.)

Chọn C

B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Người viết đã học tiếng Tây Ban Nha _.

  1. ở Tây Ban Nha
  2. ở trường trung học
  3. ở các nước khác
  4. ở nhà

Thông tin: Besides, I can speak French and Spanish. I studied the two languages when I was at high school. (Bên cạnh đó, tôi có thể nói tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha. Tôi đã học hai ngôn ngữ khi tôi học trung học.) Chọn B

A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Đi du lịch có thể gây rắc rối nếu .

  1. bạn không thể nói ngôn ngữ đủ tốt.
  2. bạn có thể nói ngôn ngữ đủ tốt.
  3. bạn có thể nói ngôn ngữ đủ tệ.
  4. bạn có thể giao tiếp bằng ngôn ngữ mục tiêu.

Thông tin: Travelling to the country where the target language is spoken is very helpful, but if you cannot speak the language well enough you will certainly have troubles.

(Du lịch đến đất nước mà ngôn ngữ mục tiêu được nói là rất hữu ích, nhưng nếu bạn không thể nói ngôn ngữ đủ tốt, bạn chắc chắn sẽ gặp rắc rối.)

Chọn A

D

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Một số cách hữu ích để thực hành ngôn ngữ đích của bạn là

  1. nghe radio và xem TV bằng ngôn ngữ đó.
  2. đọc sách bằng ngôn ngữ đó.
  3. xem phim bằng ngôn ngữ đó.
  4. tất cả đều đúng.

Thông tin: I also frequently go to the movies, watch television, listen to the radio in the language I am trying to learn. Reading is another good way to learn. Books are good, but I personally think newspapers and magazines are better.

(Tôi cũng thường xuyên đi xem phim, xem tivi, nghe radio bằng ngôn ngữ mà tôi đang cố gắng học. Đọc là một cách tốt để học. Sách thì tốt, nhưng cá nhân tôi nghĩ rằng báo và tạp chí là tốt hơn.)

Chọn D

B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Theo người viết, cần thực hiện thành thạo cái gì trước?

  1. Từ vựng
  2. Từ vựng và ngữ pháp
  3. Kỹ năng viết
  4. Kỹ năng đọc

Thông tin: Grammar and vocabulary should be mastered first. (Ngữ pháp và từ vựng nên được thực hiện thành thạo đầu tiên.) Chọn B

Dịch bài đọc:

Tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ của tôi. Bên cạnh đó, tôi có thể nói được tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha. Tôi đã học hai ngôn ngữ khi tôi học trung học. Bây giờ, tôi vẫn đang học tiếng Tây Ban Nha tại trường đại học. Đối với tôi, việc thành thạo một ngoại ngữ là không dễ dàng. Sau khi học một ngôn ngữ, thực hành là rất cần thiết và hữu ích. Du lịch đến đất nước mà ngôn ngữ đích được nói là rất hữu ích, nhưng nếu bạn không thể nói ngôn ngữ đủ tốt, bạn chắc chắn sẽ gặp rắc rối. Tôi cũng thường xuyên đi xem phim, xem tivi, nghe radio bằng ngôn ngữ mà tôi đang cố gắng học. Đọc là một cách tốt để học. Sách thì tốt đấy, nhưng cá nhân tôi nghĩ rằng báo và tạp chí là tốt hơn. Tuy nhiên, có được một số kiến thức về ngôn ngữ là điều quan trọng nhất. Ngữ pháp và từ vựng nên được thực hiện thành thạo đầu tiên.

Phương pháp:

on (prep): trên, ở trên

eggs (n): trứng

my: của tôi

dropped (v): rơi, rót xuống ingredients (n): thành phần mixed (v): trộn lẫn, hòa lẫn

so: vì vậy, vì thế

in (prep): trong, ở trong

so

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

Dùng liên từ để nối giữa 2 vế câu. S + V + so + S + V : … vì vậy …

The recipe looked very easy, (30) so I decided to make pizza for dinner one evening. (Công thức nhìn có vẻ rất dễ, vì vậy tôi quyết định làm pizza cho bữa tối vào một buổi tối.) Đáp án: so

ingredients

Kiến thức: Từ loại, từ vựng

Giải thích:

Sau mạo từ “the” cần một danh từ.

I bought the (31) ingredients and then I started to make the bread for the pizza.

(Tôi đã mua các nguyên liệu và sau đó tôi bắt đầu làm bánh pizza.)

Đáp án: ingredients

mixed

Kiến thức: Từ loại, từ vựng

Giải thích:

Sau chủ ngữ cần một động từ, chia thì quá khứ đơn (vì đoạn văn đang kể lại việc đã làm trước đây rồi) I (32) mixed flour, salt and water in a bowl.

(Tôi trộn bột, muối và nước trong một cái bát.)

Đáp án: mixed

on

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

on + the radio: trên đài / ra-đi-ô

I was listening to music (33) on the radio.

(Tôi đang nghe nhạc trên radio.)

Đáp án: on

dropped

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Sau chủ ngữ cần một động từ, chia thì quá khứ đơn (vì đoạn văn đang kể lại việc đã làm trước đây rồi) I (34) dropped the bowl.

(Tôi đã đánh rơi chiếc bát.)

Đáp án: dropped

Bài đọc hoàn chỉnh:

Tạm dịch:

Tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ của tôi, bạn sẽ thích câu chuyện này! Tháng trước, mẹ tôi đã mua cho tôi một cuốn sách hướng dẫn làm các món ăn. Công thức nấu ăn nhìn có vẻ rất dễ dàng, vì vậy tôi quyết định làm pizza cho bữa tối vào một buổi tối.

Tôi đã mua các nguyên liệu và sau đó tôi bắt đầu làm bánh pizza. Tôi trộn bột, muối và nước trong một cái bát. Tôi đang nghe nhạc trên radio. Nó rất to, vì vậy tôi không nghe thấy tiếng anh trai tôi vào bếp. Anh hét tên tôi và làm tôi sợ. Tôi đã đánh rơi chiếc bát. Bột và nước chảy ra khắp bàn, sàn nhà và quần của tôi.

Kiến thức: How much

Giải thích:

Câu hỏi về giá cả:

What is the price of + N? = How much is + N? = How much do/ does + N + cost?: Cái này giá bao nhiêu?

What is the price of the bicycle?

(Chiếc xe đạp này giá bao nhiêu?)

Đáp án: How much is the bicycle? Hoặc: How much does the bicycle cost? 36.

Kiến thức: Câu so sánh

Giải thích:

Công thức so sánh nhất: S + be + the adj-est/ most adj + N + in the N.

=> Công thức so sánh bằng: No + N + in the N + be + as adj as The Louvre in Paris is the largest art museum in the world. (Bảo tang Louvre là bảo tàng nghệ thuật lớn nhất thế giới.)

Đáp án: No other art museum in the world is as large as the Louvre in Paris. (Không bảo tàng nghệ thuật nào khác trên thế giới lớn như bảo tàng Louvre ở Paris.) 37.

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích:

be not like = be different from: không giống = khác với

This film is not like the others: It is educational and informative.

(Phim này không giống như những phim khác: Nó mang tính giáo dục và giàu thông tin.)

Đáp án: This film is different from the others.

(Phim này khác với những phim khác.)

38.

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích:

N + be + someone’s interest = Someone + be + interested in + N

Collecting and trying recipes from foreign countries is one of Jane’s interests.

(Sưu tầm và thử các công thức nấu ăn từ những quốc gia khác là một trong những sở thích của Jane.)

Đáp án: Jane is interested in collecting and trying recipes from foreign countries.

(Jane thích sưu tầm và thử các công thức nấu ăn từ nước ngoài.)

39.

Kiến thức: Mệnh đề chỉ lý do

Giải thích:

Because of + N = Because + S + V

Because of the heavy rain, they didn’t go camping yesterday.

(Vì mưa to, hôm qua họ đã không đi cắm trại.)

Đáp án: Because it rained heavily, they didn’t go camping yesterday. 40.

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

S + prefer N1 to N2 => S + think + N1 + be + better than N2. I much prefer country life to city life.

(Tôi thích đời sống nông thôn hơn đời sống thành thị nhiều.)

Đáp án: I think living in the country is better than living in the city.

(Tôi nghĩ sống ở nông thôn tốt hơn sống ở thành phố.)

———-HẾT———

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Global Success – Đề số 4

  1. Listen to the new schedules, and then mark them true (T) or false (F).
    1. Tom and Tim go to school on Tuesday afternoon.
    2. Today’s Friday. Tim and Tom have Physics at 1:00.
    3. Tom has Technology at 1:50.
    4. Tom doesn’t have Technology at 1:50. He has Computer Science instead.
    5. In the last period, Tom and Tim have math.

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

  1. A. umbrella B. focus C. under D. mushroom
  2. A. cough B. enough C. through D. laugh
  3. A. started B. washed C. wanted D. visited
  4. A. sunburnt B. sculpture C. service D. sugar
  5. A. usually B. composer C. leisure D. version

Choose the best answer A, B, C or D to complete these sentences.

  1. People in the countryside have less stress, they usually live longer.
    1. so B. and C. but D. or
  2. Vietnamese has some kinds of traditional such as “Cheo” or “Cai luong”.
    1. music B. opera C. play D. instrument
  3. Last Sunday, Tuan participated in funds for street children.
    1. making B. taking C. raising D. gathering
  4. -“Would you like me to turn off your computer? – “ . I’ll do it myself.”

A. No, thanks B. Yes, please C. Don’t do it D. Of course

  1. Liz: I am afraid that I am putting on weight. – Tony: .
    1. Wash your hands more B. Eat less junk food

C. Sleep more D. Sunbathe less

  1. My father loved horse-riding when he was young.
    1. doing B. going C. playing D. taking
  2. He can teach me to cook some popular dishes. He has free time today.
    1. any B. a lot of C. many D. some
  3. We can borrow books and magazines from the .
    1. school library B. school garden C. computer room D. school yard
  4. When I saw Hoa, she was holding a pocket English dictionary her hands.
    1. at B. in C. on D. from
  5. This painting is prettier, but it is not the other one.
    1. as expensive than B. expensive than

C. as expensive as D. much expensive as

  1. The lemonade isn’t very sweet. I’ll add some more .
    1. salt B. pepper C. sugar D. lemon
  2. Turn the TV off. The show is .
    1. exciting B. peaceful C. tiring D. boring

Read and use the five words in the box to fill in the text. There is one extra word you don’t need to use.

food more less riding calories a lot

We need (23) or energy to do the things we do every day such as walking, (24) a bike and even sleeping! We get calories from the (25) we eat. If we eat too many, we can get fat. If we don’t eat enough we feel tired and weak.

People should have between 1,600 and 2,500 calories a day to stay in shape. Sports and activities like riding a bike and running use (26) of calories. Sleeping and watching TV use (27) . Do you think you are eating more or less calories than you need?

Read the passage then answer the questions.

FAMILY VOLUNTEER DAY

The first reason why many families do volunteer work is that they feel satisfied and proud. The feeling of fulfillment comes from helping the community and other people. In addition, volunteering is a great way for families to have fun and feel closer. But many people say they don’t have time to volunteer because they have to work and take care of their families. If that’s the case, try rethinking some of your free time as a family. You can select just one or two projects a year and make them a family tradition. For instance, your family can make and donate gift baskets for the old homeless people on holidays. Your family can also spend only one Saturday morning a month collecting rubbish in your neighbourhood.

  1. How do people often feel when they volunteer?

=> ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Why do some people lack time?

=> ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Can you select just one or two projects a month and make them a family tradition?

=> ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

  1. How can your family help the old homeless people?

=> ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

  1. What can your family do one Saturday morning a month?

=> ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Use the words and phrases given to complete the informal letter of invitation

  1. Find a mistake (A, B, C, or D) in each of the following sentences and correct it.
  2. Although this motorbike is more expensive as that one, many people prefer to buy it.
    1. Although B. motorbike C. as D. prefer
  3. Mai asked me: “How are you going to school every day?”
    1. asked B. are you going C. to D. every
  4. The English summer course will start at June 2nd and finish in August.
    1. The B. will C. at D. in
  5. There was a lot of people trying to enter the stadium to see the football match.
    1. was B. people C. to enter D. the

——————THE END——————

HƯỚNG DẪN GIẢI

1. T 5. F 9. D 13. C 17. B 21. C 25. food 38. B
2. F 6. A 10. B 14. A 18. A 22. D 26. a lot 39. C
3. F 7. C 11. A 15. B 19. B 23. calories 27. less 40. A
4. T 8. B 12. A 16. B 20. C 24. riding 37. C
  1. They feel satisfied and proud.
  2. Because they have to work and take care of their families.
  3. No, they can’t.
  4. They can make and donate gift baskets for the old homeless people on holidays.
  5. My family can collect rubbish in our neighbourhood.
  6. This time, how about watching a water puppet show?
  7. Is Saturday evening OK for you?
  8. The show begins at 7.30 p.m. at 57B Dinh Tien Hoang St.
  9. I hope we will have a happy time together.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

  1. T

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Tom and Tim go to school on Tuesday afternoon.

(Tom và Tim đi học vào chiều thứ Ba.)

Thông tin: On Tuesday afternoon, Tim and Tom go to school.

(Vào chiều thứ ba, Tim và Tom đến trường.)

Đáp án: T

F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Today’s Friday. Tim and Tom have Physics at 1:00.

(Hôm nay thứ Sáu. Tim và Tom có tiết Vật lý lúc 1 giờ.)

=> Sai vì bài nghe đang nói về thứ Ba

Thông tin: At one o’clock, they both have Physics.

(Lúc một giờ, cả hai đều có tiết Vật lý.)

Đáp án: F

F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Tom has Technology at 1:50.

(Tom có tiết công nghệ vào lúc 1 giờ 50.)

Thông tin: At 1:50, Tim has technology. Tom doesn’t have technology.

(Lúc 1:50, Tim có tiết công nghệ. Tom không có tiết công nghệ.)

Đáp án: F

T

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Tom doesn’t have Technology at 1:50. He has Computer Science instead.

(Tom không có tiết công nghệ lúc 1 giờ 50. Thay vào đó, anh ấy có tiết khoa học máy tính.)

Thông tin: Tom doesn’t have technology. He has computer science. (Tom không có tiết công nghệ. Anh ấy có tiết khoa học máy tính.) Đáp án: T

F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

In the last period, Tom and Tim have math.

(Trong tiết cuối, Tom và Tim có môn toán.)

Thông tin: In the last period, Tim has music. Tom doesn’t have music. He has fine art. (Trong tiết cuối, Tim có môn âm nhạc. Tom không có môn nhạc. Anh ấy có môn mỹ thuật.) Đáp án: F

Transcript:

On Tuesday afternoon, Tim and Tom go to school. Some of the subjects schedule are the same but some of them are different. At one o’clock, they both have Physics. At 1:50, Tim has technology. Tom doesn’t have technology. He has computer science. These classes last for two periods. In the last period, Tim has music. Tom doesn’t have music. He has fine art.

Dịch bài nghe:

Vào chiều thứ Ba, Tim và Tom đến trường. Một số thời gian biểu môn học là như nhau nhưng một vài môn trong số chúng là khác nhau. Lúc một giờ, cả hai đều có tiết vật lý. Lúc 1:50, Tim có tiết công nghệ. Tom không có tiết công nghệ. Anh ấy có tiết khoa học máy tính. Các lớp học này kéo dài trong hai tiết. Trong tiết cuối, Tim có môn âm nhạc. Tom không có môn nhạc. Anh ấy có môn mỹ thuật.

A

Kiến thức: Phát âm “u”

Giải thích:

  1. umbrella /ʌmˈbrelə/
  2. focus /ˈfəʊkəs/
  3. under /ˈʌndə(r)/
  4. mushroom /ˈmʌʃrʊm/

Phần gạch chân đáp án B phát âm là /ə/, còn lại là /ʌ/. Chọn B

C

Kiến thức: Phát âm “gh”

Giải thích:

  1. cough /kɒf/
  2. enough /ɪˈnʌf/
  3. through /θruː/
  4. laugh /lɑːf/

Phần gạch chân đáp án C là âm câm (không được phát âm), còn lại là /f/. Chọn C

B

Kiến thức: Phát âm “ed”

Giải thích:

  1. started /stɑːtɪd/
  2. washed /wɒʃt/
  3. wanted /ˈwɒntɪd/
  4. visited /ˈvɪzɪtɪd/

Phần gạch chân đáp án B phát âm là /t/, còn lại là /ɪd/. Chọn B

D

Kiến thức: Phát âm “s”

Giải thích:

Phần gạch chân đáp án D phát âm là /ʃ/, còn lại là /s/.

Chọn D

B

Kiến thức: Phát âm “s”

Giải thích:

  1. usually /ˈjuːʒuəli/
  2. composer /kəmˈpəʊzə(r)/
  3. leisure /ˈleʒə(r)/
  4. version /ˈvɜːrʒn/

Phần gạch chân đáp án B phát âm là /z/, còn lại là /ʒ/.

Chọn B

  1. A

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

  1. so: vì thế, vì vậy
  2. and:
  3. but: nhưng
  4. or: hoặc

=> People in the countryside have less stress, so they usually live longer. (Người ở nông thôn ít căng thẳng hơn nên họ thường sống lâu hơn.) Chọn A

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

  1. music (n): nhạc, âm nhạc
  2. opera (n): nhạc kịch
  3. play (n): vở kịch, vở tuồng
  4. instrument (n): nhạc cụ

=> Vietnamese has some kinds of traditional music such as “Cheo” or “Cai luong”.

(Người Việt Nam có một số loại nhạc truyền thống như là “Chèo” và “Cải lương”.)

Chọn A

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

  1. make – making: làm, chế tạo
  2. take – taking: cầm, nắm, giữ
  3. raise – raising: nâng lên, dựng => raise funds: gây quỹ
  4. gather – gathering: tập hợp, tụ họp lại

Chọn C

A

Kiến thức: N

gôn ngữ giao tiếp

Giải thích:

“Bạn có muốn tôi tắt máy tính không?” – “ . Tôi sẽ tự làm.”

  1. Không, cảm ơn
  2. Đừng làm điều đó
  3. Tất nhiên

Các phản hồi B, C, D không phù hợp với ngữ cảnh

=> -“Would you like me to turn off your computer? – “No, thanks. I’ll do it myself.”

(Bạn có muốn tôi tắt máy tính không? – Không, cảm ơn. Tôi sẽ tự làm.)

Chọn A

B

    1. Wash your hands more: Rửa tay nhiều hơn
    2. Eat less junk food: Ăn ít đồ ăn vặt lại
    3. Sleep more: Ngủ nhiều hơn
    4. Sunbathe less: Tắm nắng ít lại

=> Liz: I am afraid that I am putting on weight. – Tony: Eat less junk food. (Liz: Tôi e rằng tôi đang tăng cân mất rồi. – Tony: Ăn ít đồ ăn vặt lại đi nhé.) Chọn B.

B

Cụm từ: go horse-riding (đi cưỡi ngựa) do (v): làm

play (v): chơi

take (v): cầm, nắm

=> My father loved going horse-riding when he was young.

(Bố tôi thích đi cưỡi ngựa khi bố còn trẻ.)

Chọn B.

B

any (bất kì) + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi a lot of (nhiều) + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu khẳng định

many (nhiều) + danh từ số nhiều

some (một vài/ một số) + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu khẳng định free time (thời gian rảnh rỗi) là danh từ không đếm được.

Xét về nghĩa chọn “a lot of”.

=> He can teach me to cook some popular dishes. He has a lot of free time today.

(Anh ấy có thể dạy tôi nấu một số món ăn phổ biến. Hôm nay anh ấy có nhiều thời gian rảnh.)

Chọn B.

A

    1. school library: thư viện trường
    2. school garden: vườn trường
    3. computer room: phòng máy vi tính
    4. school yard: sân trường

We can borrow books and magazines from the school library. (Chúng ta có thể mượn sách và tạp chí từ thư viện trường.) Chọn A.

B

Cụm từ: in someone’s hands (trong lòng bàn tay)

at: tại on: trên from: từ

=> When I saw Hoa, she was holding a pocket English dictionary in her hands. (Khi tôi nhìn thấy Hoa, cô ấy đang cầm quyển từ điển Tiếng Anh bỏ túi trong tay.) Chọn B.

C

Cấu trúc so sánh bằng: N1 + be + (not) as + adj + as N2.

=> This painting is prettier, but it is not as expensive as the other one. (Bức tranh này đẹp hơn, nhưng nó không đắt bằng bức tranh còn lại.) Chọn C.

C

    1. salt: muối
    2. pepper: tiêu/ ớt
    3. sugar: đường
    4. lemon: chanh

=> The lemonade isn’t very sweet. I’ll add some more sugar. (Nước canh này không ngọt lắm. Tôi sẽ thêm chút đường nữa.) Chọn C.

D

    1. exciting: thú vị
    2. peaceful: yên bình
    3. tiring: mệt mỏi
    4. boring: nhàm chán

=> Turn the TV off. The show is boring.

(Tắt truyền hình đi. Chương trình này chán quá.)

Chọn D.

Phương pháp giải:

food (n): thức ăn/ thực phẩm

more + danh từ số nhiều/ không đếm được: nhiều hơn

less + danh từ không đếm được: ít hơn

riding (V-ing): cưỡi

calories (n): calo

a lot of + danh từ số nhiều/ danh từ không đếm được: nhiều

calories

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Sau động từ “need” (cần) cần một danh từ.

We need (23) calories or energy to do the things we do every day such as walking, (Chúng ta cần calo hoặc năng lượng để làm những việc chúng ta làm mỗi ngày như đi bộ) Đáp án: calories

riding

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Chỗ trống cần điền một động từ dạng V_ing (đứng sau such as là các từ cùng loại)

We need calories or energy to do the things we do every day such as walking, (24) riding a bike and even sleeping!

(Chúng ta cần calo hoặc năng lượng để làm những việc chúng ta làm mỗi ngày như đi bộ, đạp xe và thậm chí là ngủ.)

Đáp án: riding

food

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Sau mạo từ “the” cần một danh từ.

We get calories from the (25) food we eat.

(Chúng ta có được calo từ thực phẩm chúng ta ăn.)

Đáp án: food

a lot

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

a lot of + N: nhiều

Sports and activities like riding a bike and running use (26) a lot of calories. (Thể thao và các hoạt động như đi xe đạp và chạy sử dụng rất nhiều calo.) Đáp án: a lot

less

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Sau động từ “use” (sử dụng) cần một trạng từ. Sleeping and watching TV use (27) less.

(Ngủ và xem TV sử dụng ít hơn.)

Đáp án: less

Dịch bài đọc:

Chúng ta cần calo hoặc năng lượng để làm những việc chúng ta làm mỗi ngày như đi bộ, đạp xe và thậm chí là ngủ! Chúng ta có được calo từ thực phẩm chúng ta ăn. Nếu chúng ta ăn quá nhiều, chúng ta có thể bị béo. Nếu chúng ta không ăn đủ, chúng ta cảm thấy mệt mỏi và yếu. Mọi người nên có từ 1.600 đến 2.500 calo mỗi ngày để giữ dáng. Thể thao và các hoạt động như đi xe đạp và chạy sử dụng rất nhiều calo. Ngủ và xem TV sử dụng ít hơn. Bạn có nghĩ rằng bạn đang ăn nhiều hơn hoặc ít calo hơn mức cần thiết?

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

How do people often feel when they volunteer?

(Mọi người thường cảm thấy thế nào khi đi tình nguyện?)

Thông tin: The first reason why many families do volunteer work is that they feel satisfied and proud. (Lý do đầu tiên khiến nhiều gia đình làm công việc tình nguyện là họ cảm thấy hài lòng và tự hào.) Đáp án: They feel satisfied and proud.

(Họ cảm thấy hài lòng và tự hào.)

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Why do some people lack time?

(Tại sao một số người thiếu thời gian?)

Thông tin: But many people say they don’t have time to volunteer because they have to work and take care of their families.

(Nhưng nhiều người nói rằng họ không có thời gian để tình nguyện vì họ phải làm việc và chăm sóc gia đình.)

Đáp án: Because they have to work and take care of their families.

(Bởi vì họ phải làm việc và chăm sóc gia đình.)

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Can you select just one or two projects a month and make them a family tradition?

(Bạn có thể chọn chỉ một hoặc hai dự án mỗi tháng và biến chúng thành truyền thống gia đình không?)

Thông tin: You can select just one or two projects a year and make them a family tradition. (Bạn có thể chọn chỉ một hoặc hai dự án một năm và biến chúng thành truyền thống gia đình.) Đáp án: No, they can’t.

(Không, họ không thể.)

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

How can your family help the old homeless people?

(Gia đình bạn có thể giúp đỡ những người già vô gia cư như thế nào?)

Thông tin: For instance, your family can make and donate gift baskets for the old homeless people on holidays.

(Chẳng hạn, gia đình bạn có thể làm và tặng những giỏ quà cho những người già vô gia cư vào các ngày lễ.)

Đáp án: They can make and donate gift baskets for the old homeless people on holidays.

(Họ thể làm và quyên góp các giỏ quà cho những người già vô gia cư vào các ngày lễ.)

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: What can your family do one Saturday morning a month?

(Gia đình bạn có thể làm gì vào một buổi sáng thứ Bảy mỗi tháng?)

Thông tin: Your family can also spend only one Saturday morning a month collecting rubbish in your neighbourhood.

(Gia đình bạn cũng có thể chỉ dành một buổi sáng thứ bảy mỗi tháng để thu gom rác trong khu phố của bạn.)

Đáp án: My family can collect rubbish in our neighbourhood.

(Gia đình của tôi có thể thu gom rác trong xóm của mình.)

Dịch bài đọc:

NGÀY TÌNH NGUYỆN GIA ĐÌNH

Lý do đầu tiên khiến nhiều gia đình làm công việc tình nguyện là họ cảm thấy hài lòng và tự hào. Cảm giác hài lòng đến từ việc giúp đỡ cộng đồng và những người khác. Ngoài ra, tình nguyện là một cách tuyệt vời để các gia đình vui chơi và cảm thấy gần gũi hơn. Nhưng nhiều người nói rằng họ không có thời gian để tình nguyện vì họ phải làm việc và chăm sóc gia đình. Nếu là trường hợp đó, hãy thử suy nghĩ lại một số thời gian rảnh của bạn như một gia đình. Bạn có thể chọn chỉ một hoặc hai dự án một năm và biến chúng thành truyền thống gia đình. Chẳng hạn, gia đình bạn có thể làm và tặng những giỏ quà cho những người già vô gia cư vào

các ngày lễ. Gia đình bạn cũng có thể chỉ dành một buổi sáng thứ bảy mỗi tháng để thu gom rác trong khu phố của bạn.

Kiến thức: Cấu trúc với “How about…?”

Giải thích: Khi muốn đưa ra một lời đề nghị: How about + Ving? Đáp án: This time, how about watching a water puppet show? (Lần này, chúng ta xem một chương trình múa rối nước nhé?)

Kiến thức: Câu hỏi “Yes/No”

Giải thích: Câu hỏi “yes/ no” với động từ “tobe”: Am/ Is/ Are + S + N?

Đáp án: Is Saturday evening OK for you? (Tối thứ Bảy có thuận tiện cho bạn không?) 35.

Kiến thức: Từ vựng, thì hiện tại đơn

Giải thích:

at + thời gian trong ngày

at + địa điểm cụ thể/bắt đầu bằng số

Thì hiện tại đơn nói về những lịch trình, thời gian cố định. Công thức: S + V_s/es

Chủ ngữ “The show” (Chương trình) ngôi thứ 3, số ít => động từ chia: “begins”

Đáp án: The show begins at 7.30 p.m. at 57B Dinh Tien Hoang St. (Chương trình bắt đầu lúc 7h30 tại 57B đường Đinh Tiến Hoàng.) 36.

Kiến thức: Cấu trúc với “hope”

Giải thích: Cấu trúc: S + hope(s) + S + will + V(nguyên thể): hi vọng ai sẽ thế nào

Đáp án: I hope we will have a happy time together.

(Tôi hy vọng chúng ta sẽ có khoảng thời gian vui vẻ bên nhau.)

Dịch lá thư:

Peter thân mến,

Tôi vui mừng khi biết bạn đang ở Hà Nội một lần nữa. Lần này, chúng ta xem một chương trình múa rối nước nhé? Tối thứ bảy có ổn với bạn không? Chương trình bắt đầu lúc 7h30 tại 57B đường Đinh Tiến Hoàng. Chúng ta hãy gặp nhau lúc 7 giờ 15 bên ngoài nhà hát nhé. Tôi hy vọng chúng ta sẽ có khoảng thời gian vui vẻ bên nhau.

Tôi mong được gặp bạn ở đó. Chúc một ngày tốt lành Thân

Nam

C

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: N1 + be + more + adj + than + N2. Sửa: as => than

=> Although this motorbike is more expensive than that one, many people prefer to buy it.

(Mặc dù chiếc xe máy này đắt hơn chiếc xe máy kia, nhiều người thích mua nó hơn.)

Chọn C.

B

Kiến thức: Thì hiện đơn

Giải thích:

Every day: mỗi ngày => dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn.

Cấu trúc thì hiện tại đơn dang câu hỏi: Wh-word + do you + V(nguyên thể)? Sửa: are you going => do you go

=> Mai asked me: “How do you go to school every day?” (Mai hỏi tôi: Mỗi ngày bạn đi học bằng phương tiện gì?) Chọn B.

C

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

at + giờ/ thời điểm cụ thể on + ngày tháng

in + tháng Sửa: at => on

=> The English summer course will start on June 2nd and finish in August. (Khóa học hè Tiếng Anh sẽ bắt đầu vào ngày 2 tháng 6 và kết thúc vào tháng 8.) Chọn C.

A

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

there was + danh từ số ít/ danh từ không đếm được there were + danh từ số nhiều

a lot of people: nhiều người => danh từ số nhiều Sửa: was => were

There were a lot of people trying to enter the stadium to see the football match.

(Có nhiều người đang cố gắng vào sân vận động để xem trận bóng đá.)

Chọn A.

———-HẾT——–

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Global Success – Đề số 3

LISTENING

Exercise 1: Listen to a man talking about music. Fill in the blanks with the words or phrases you hear. What would life be like (1) music? I wonder how music started. It is an (2) part of every culture on Earth. I wonder when we first became interested in music. I also wonder when we first become interested (3) music. Is it when we are a baby? Some people think our interest in music starts (4)

we are born. Music is an essential part of my day. It changes my feeling and puts me in a good (5)

. There’s nothing better to do on a train or bus than put on my headphones. I like all kinds of music,

from (6) and opera to jazz, rock and world music. I’m always looking for something new.

Sometimes I hear a song or piece of music on the TV or (7) . I have to find out who it is. Do you do that? I’m sure I’ll keep (8) CDs or mp3s until I’m a hundred. Perhaps I won’t be able to hear it then!

LANGUAGE FOCUS

Exercise 2: Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others’.

9. A. huge B. general C. group
10. A. science B. sure C. Spanish
11. A. voluntary B. conclusion C. compare
12. A. charity B. much C. machine
13. A. information B. forget C. born
14. A. watch B. chapter C. chemical

Exercise 3: Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B, or C.

  1. Phan Boi Chau high school is for students in the province.
    1. secondary B. present C. gifted
  2. A: How much yogurt do you need to buy? – B: .
    1. two tablespoons B. four cartons C. five bars
  3. A: What would you like for the ?

B: I’d like the roasted fish, spring rolls, stir-fried vegetables and a bowl of canh chua, please!

    1. starter B. main course C. dessert
  1. Mona Lisa is a famous masterpiece, which was by Leonardo da Vinci.
    1. painted B. composed C. directed
  2. I cannot watch movies. They’re so scaring!
    1. action B. animated C. horror
  3. The eight-year-old Charlie Chaplin became a professional entertainer as a .
    1. actor B. dancer C. author
  4. A: are we visiting Quoc Hoc Hue? – B: Next weekend.
    1. What B. When C. Where
  5. Have you received any special gift Christmas?
    1. at B. in C. on
  6. When you visit my school, you can see many modern facilities the classrooms.
    1. at B. in C. on
  7. she wants to stay in shape, she tries to eat a healthier diet and do more exercise.
    1. Because of B. Although C. As

Exercise 4: Find a mistake (A, B, C or D) in each of the following sentences.

  1. Breakfast is the most important meal in a day but you should eat many nutritious foods.
    1. most B. in C. but D. eat
  2. I would like to making chicken and mushroom soup tonight. Do you want to come over for dinner?
    1. making B. tonight C. to come D. dinner
  3. I usually go jogging in the early morning but today I stay at home because of the cold weather.
    1. usually B. in C. stay D. because of
  4. Do we have some potatoes left in the kitchen? I’d like to make some French fries.
    1. some B. left C. in D. to make

READING

Exercise 5: Read the passage.

A school meal or school lunch is a meal provided to students and sometimes teachers at a school, typically in the middle or beginning of the school day. Countries around the world offer various kinds of school meal programs. Because it is important for children to eat nutritious and healthy food, school lunches around the world become one essential topic to discuss.

Japan

This country is a world-wide known place of healthy eating. According to the teacher of English in one of the Japanese districts, students in Japan usually eat a bowl of rice, some fish, a salad made from pickles, some sort of soup and tofu added with vegetables and fruits. Japanese students are also given a bottle of milk for every school lunch. This variety of products is traditional for the Japanese people and represents quite a healthy and nutritious range of foods.

The United States

The typical school lunch in the USA is burger and chips, which is not as nutritious as expected. It leads to such health problems as obesity and overweight in the later years of life. However, recently, the American government has passed an act according to which school lunches should comprise of more nutritious and healthy foods. Hopefully, such measures will help to improve the quality of school lunches in the US.

India

Schools in India do not provide school lunches. Therefore, children in India typically eat lunch at home. There is also a service of providing fresh meals and delivering them to school. The containers from school lunches are then picked up by the servicemen. A typical school lunch in India comprises of flat bread known as “roti” and a meat or vegetable curry. Such lunch can be considered a nutritious option being beneficial for the health of children.

South Korea

People in this country care much about school lunch. The country’s government has actually banned the fast food advertisements because they might not be good for children and make them eat unhealthy foods. The typical school lunch in South Korea consists of “kimchi”, tofu, soybean sprouts and rice. Such lunch is absolutely healthy for children and sometimes look alike Japanese school lunches. South Koreans are known for taking much care about health and nutrition. So their school lunches definitely stand out compared to other countries.

Circle the best answer A, B, or C to each of the questions.

  1. What is the passage mainly about?
    1. Students in different countries
    2. Meals in different countries
    3. School lunches in many countries
  2. When is school lunch typically served?
    1. in the beginning of the school day
    2. in the middle of the school day
    3. both A&B
  3. Why do people all around the world dicuss about school lunches?
    1. Because eating healthy food is very essential for children
    2. Because both teachers and students need to eat at school
    3. Because the food in some schools are good and healthy
  4. “Roti” is a food in school lunches.
    1. American B. Indian C. Japanese
  5. According to the passage, which country has unhealthy school lunches?
    1. India B. The United States C. South Korea

Decide the statements below are True (T) or False (F).

  1. Japanese students usually eat seafood, salad and vegetable soup with rice and fruits.
  2. What students in England often have for their school lunches are burgers and chips.
  3. Eating too much fast food at lunch can lead to obesity among American children.
  4. Many Indian children eat lunch at home, or have their lunches delivered to school by the servicemen.
  5. Korean students rarely eat kimchi, tofu, soybean sprouts and rice for lunch.

WRITING

Exercise 6: Complete the second sentence, using the words in brackets.

  1. Her favourite movies are not like mine. (from)

Her .

  1. Minh is a better singer than Huyen. (as)

Huyen can’t .

  1. The music festival this year is not very good. Last year’s was better. (as)

The music festival this year last year’s.

  1. No other art museum in the world is as large as The Louvre in Paris. (the)

The Louvre in Paris .

  1. You shouldn’t stay up too late. (good for)

Staying .

—–THE END—–

HƯỚNG DẪN GIẢI

1. without 6. classical 11. A 16. B 21. B 26. A 31. A 36. T
2. important 7. radio 12. C 17. B 22. A 27. C 32. B 37. T
3. in 8. collecting 13. C 18. A 23. B 28. A 33. B 38. F
4. before 9. C 14. C 19. C 24. C 29. C 34. T
5. mood 10. B 15. C 20. B 25. C 30. C 35. F
  1. favourite movies are different from mine.
  2. sing as well as Minh.
  3. is not as good as
  4. is the largest art museum in the world.
  5. up too late is not good for your health.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

  1. without

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: What would life be like (1) without music? Tạm dịch: Cuộc sống sẽ ra sao nếu như thiếu đi âm nhạc? Đáp án without.

important

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: It is an (2) important part of every culture on Earth.

Tạm dịch: Nó là một phần quan trọng của mỗi nền văn hóa trên trái đất. Đáp án important.

in

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: I also wonder when we first become interested (3) in music.

Tạm dịch: Tôi tự hỏi rằng từ khi nào con người trở nên hứng thú với âm nhạc. Đáp án in.

before

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Some people think our interest in music starts (4) before we are born.

Tạm dịch: Một số người cho rằng niềm yêu thích của chúng ta cho âm nhạc bắt đầu trước khi chúng ta được sinh ra.

Đáp án before.

mood

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: It changes my feeling and puts me in a good (5) mood. Tạm dịch: Nó giúp tôi thay đổi tâm trạng và khiến tôi vui vẻ hơn. Đáp án mood.

classical

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: I like all kinds of music, from (6) classical and opera to jazz, rock and world music.

Tạm dịch: Tôi thích tất cả các thể loại âm nhạc, từ nhạc cổ điển đến nhạc thính phòng, tới jazz, rock và các kiểu âm nhạc trên thế giới.

Đáp án classical.

radio

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Sometimes I hear a song or piece of music on the TV or (7) radio, I have to find out who it is. Tạm dịch: Thỉnh thoảng, tôi nghe một bài hát hoặc một đoạn nhạc trên ti-vi hoặc trên đài, tôi phải tìm bằng được đó là của ai.

Đáp án radio.

collecting

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: I’m sure I’ll keep (8) collecting CDs or mp3s until I’m a hundred.

Tạm dịch: Tôi nghĩ là tôi sẽ tiếp tục sưu tầm những đĩa CD hoặc mp3 cho đến khi tôi 100 tuổi. Đáp án collecting.

Dịch bài nghe:

Cuộc sống sẽ ra sao nếu như thiếu đi âm nhạc? Tôi tự hỏi cách âm nhạc được sinh ra. Nó là một phần quan trọng của mỗi nền văn hóa trên trái đất. Tôi tự hỏi rằng từ khi nào con người trở nên hứng thú với âm nhạc. Có phải bắt đầu từ khi chúng ta còn là những đứa trẻ? Một số người cho rằng niềm yêu thích của chúng ta cho âm nhạc bắt đầu trước khi chúng ta được sinh ra. Âm nhạc là một phần quan trọng trong ngày của tôi. Nó giúp tôi thay đổi tâm trạng và khiến tôi vui vẻ hơn. Không có gì vui hơn khi ở trên tàu hoặc xe buýt và đeo tai nghe vào. Tôi thích tất cả các thể loại âm nhạc, từ nhạc cổ điển đến nhạc thính phòng, tới jazz, rock và các kiểu âm nhạc trên thế giới. Tôi luôn đi tìm những điều mới mẻ. Thỉnh thoảng, tôi nghe một bài hát hoặc một đoạn nhạc trên ti-vi hoặc trên đài, tôi phải tìm bằng được đó là của ai. Bạn có làm thế không? Tôi nghĩ là tôi sẽ tiếp tục sưu tầm những đĩa CD hoặc mp3 cho đến khi tôi 100 tuổi. Có thể lúc đó tôi đã không còn nghe được chúng nữa!

C

Kiến thức: Phát âm “g”

Giải thích:

  1. huge /hjuːdʒ/
  2. general /ˈdʒenrəl/
  3. group /ɡruːp/ Đáp án C.

B

Kiến thức: Phát âm “s”

Giải thích:

  1. science /ˈsaɪəns/
  2. sure /ʃʊə®/
  3. Spanish /ˈspænɪʃ/ Đáp án B.

A

Kiến thức: Phát âm “o”

Giải thích:

  1. voluntary /ˈvɒləntri/
  2. conclusion /kənˈkluːʒn/
  3. compare /kəmˈpeə®/ Đáp án A.

C

Kiến thức: Phát âm “ch”

Giải thích:

  1. charity /ˈtʃærəti/
  2. much /mʌtʃ/
  3. machine /məˈʃiːn/ Đáp án C.

C

Kiến thức: Phát âm “or”

Giải thích:

  1. information /ˌɪnfəˈmeɪʃn/
  2. forget /fəˈɡet/
  3. born /bɔːn/ Đáp án C.

C

Kiến thức: Phát âm “ch”

Giải thích:

  1. watch /wɒtʃ/
  2. chapter /ˈtʃæptə(r)/
  3. chemical /ˈkemɪkl/

Đáp án C.

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Trung học cơ sở Phan Bội Châu là trường dành cho học sinh _ ở trong tỉnh.

  1. secondary: cấp hai/trung học cơ sở
  2. present: hiện tại
  3. gifted: tài năng/ chuyên Đáp án C.

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: A: Bạn cần mua bao nhiêu sữa chua? – B:

  1. two tablespoons: hai thìa canh
  2. four cartons: bốn hộp
  3. five bars: năm thanh Đáp án B.

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: A: Bạn muốn gọi món gì cho ?

B: Tôi gọi một phần cá nướng, nem cuốn, rau xào và một bát canh chua nhé!

  1. starter: khai vị
  2. main course: món chính
  3. dessert: tráng miệng Đáp án B.

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Mona Lisa là một kiệt tác nổi tiếng, được bởi Leonardo da Vinci.

  1. painted: vẽ
  2. composed: sáng tác
  3. directed: quay/ đạo diễn (bởi) Đáp án A.

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Tôi không thể xem phim . Chúng quá đáng sợ!

  1. action: hành động
  2. animated: hoạt hình
  3. horror: kinh dị

Đáp án C.

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Sau “an” là các danh từ số ít, bắt đầu bằng nguyên âm “u, e, o, a, i”; Sau “a” là các danh từ số ít còn lại => loại A, C

A. actor: diễn viên

C. author: tác giả/ nhà văn

Tạm dịch: Charlie Chaplin 8 tuổi đã trở thành một vũ công chuyên nghiệp. Đáp án B.

B

Kiến thức: Từ để hỏi

Giải thích: Câu trả lời “Next week” => Câu hỏi “When”

Tạm dịch: A: Khi nào chúng ta đi thăm trường Quốc Học Huế? – B: Cuối tuần tới. Đáp án B.

A

Kiến thức: Giới từ

Giải thích: Cụm “at Christmas”: vào lễ Giáng sinh

Tạm dịch: Bạn đã bao giờ nhận được món quà đặc biệt vào dịp Giáng sinh chưa? Đáp án A.

B

Kiến thức: Giới từ

Giải thích: Cụm “in the classrooms”: ở trên phòng học

Tạm dịch: Khi bạn thăm trường tôi, bạn có thể thấy nhiều cơ sở vật chất hiện đại trong phòng học. Đáp án B.

C

Kiến thức: Liên từ

Giải thích: Because of + V-ing/ N phrase: Bởi vì … Although + S + V: mặc dù

As + S + V: Bởi vì …

Tạm dịch: Bởi vì cô ấy muốn giữ dáng, cô ấy cố gắng ăn chế độ lành mạnh hơn và tập thể dục nhiều hơn. Đáp án C.

C

Kiến thức: Liên từ

Giải thích: “but”: nhưng; “so”: nên Sửa but => so

Tạm dịch: Bữa sáng là bữa ăn quan trọng nhất trong một ngày nên bạn nên ăn nhiều loại đồ ăn dinh dưỡng.

Đáp án C.

A

Kiến thức: Động từ

Giải thích: Cấu trúc: would like to Vinf: muốn/ thích làm gì Sửa making => make

Tạm dịch: Tớ muốn nấu súp gà nấm tối nay. Bạn có muốn qua ăn tối không? Đáp án A.

C

Kiến thức: Thì Hiện tại tiếp diễn

Giải thích: Cách dùng: Diễn tả một sự thay đổi của thói quen; Sửa stay => am staying

Tạm dịch: Tôi thường đi bộ vào buổi sáng sớm nhưng hôm nay tôi đang ở nhà vì thời tiết lạnh. Đáp án C.

A

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích: “some” dùng trong câu khẳng định, câu mời, câu yêu cầu “any” dùng trong câu phủ định, nghi vấn

Sửa some => any

Tạm dịch: Chúng ta còn khoai tây trong phòng bếp không? Tôi muốn làm khoai tây chiên. Đáp án A.

C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Nội dung chính của đoạn văn?

  1. Các học sinh ở các quốc gia khác nhau
  2. Bữa ăn ở các quốc gia khác nhau
  3. Bữa ăn ở trường của các quốc gia Đáp án C.

C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Bữa ăn ở trường thường được phục vụ khi nào?

  1. thời gian bắt đầu ngày học
  2. giữa ngày
  3. cả A và B

Thông tin: A school meal or school lunch is a meal provided to students and sometimes teachers at a school, typically in the middle or beginning of the school day.

Tạm dịch: Bữa ăn ở trường hoặc bữa trưa ở trường là bữa ăn được cung cấp cho học sinh và đôi khi là giáo viên tại trường học, thường là vào giữa hoặc đầu ngày học.

Đáp án C.

A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Tại sao mọi người trên thế giới bàn luận về các bữa ăn trường học?

  1. Vì ăn đồ lành mạnh rất quan trọng đối với trẻ em
  2. Vì cả giáo viên và học sinh cần ăn ở trường
  3. Vì đồ ăn ở một số trường thì tốt và lành mạnh

Thông tin: Because it is important for children to eat nutritious and healthy food, school lunches around the world become one essential topic to discuss.

Tạm dịch: Bởi vì việc trẻ em ăn thức ăn bổ dưỡng và lành mạnh là điều quan trọng, bữa trưa ở trường học trên khắp thế giới trở thành một chủ đề cần thiết để thảo luận.

Đáp án A.

B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: “Roti” là tên món ăn xuất hiện trong bữa ăn học đường ở .

  1. Ấn Độ
  2. Nhật Bản

Thông tin: A typical school lunch in India comprises of flat bread known as “roti” and a meat or vegetable curry.

Tạm dịch: Bữa trưa điển hình của trường học ở Ấn Độ bao gồm bánh mì dẹt được gọi là “roti” và cà ri thịt hoặc rau.

Đáp án B.

B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Theo đoạn văn, quốc gia nào có bữa ăn không lành mạnh?

  1. Ấn Độ
  2. Hàn Quốc

Thông tin: The typical school lunch in the USA is burger and chips, which is not as nutritious as expected. Tạm dịch: Bữa trưa điển hình của trường học ở Mỹ là bánh mì kẹp thịt và khoai tây chiên, không đủ dinh dưỡng như mong đợi.

Đáp án B.

True

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Học sinh Nhật Bản thường ăn hải sản, salad, súp rau củ cùng với cơm, và hoa quả.

Thông tin: According to the teacher of English in one of the Japanese districts, students in Japan usually eat a bowl of rice, some fish, a salad made from pickles, some sort of soup and tofu added with vegetables and fruits.

Tạm dịch: Theo giáo viên dạy tiếng Anh ở một trong những ngôi trường ở Nhật Bản, học sinh ở Nhật Bản thường ăn một bát cơm, một ít cá, salad làm từ dưa chua, một số loại súp và đậu phụ với rau và trái cây.

Đáp án True.

False

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Bữa ăn học đường của học sinh nước Anh thường là bánh mì kẹp thịt và khoai tây chiên.

Thông tin: The typical school lunch in the USA is burger and chips

Tạm dịch: Bữa trưa điển hình của trường học ở Mỹ là bánh mì kẹp thịt và khoai tây chiên Đáp án False.

True

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Ăn quá nhiều đồ ăn nhanh vào bữa trưa có thể dẫn tới bệnh béo phì ở học sinh Mĩ.

Thông tin: The typical school lunch in the USA is burger and chips, which is not as nutritious as expected. It leads to such health problems as obesity and overweight in the later years of life.

Tạm dịch: Bữa trưa điển hình của trường học ở Mỹ là bánh mì kẹp thịt và khoai tây chiên, không đủ dinh dưỡng như mong đợi. Nó dẫn đến các vấn đề sức khỏe như béo phì và thừa cân trong những năm sau này. Đáp án True.

True

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Nhiều trẻ em Ấn Độ ăn trưa ở nhà, hoặc có các bữa ăn được vận chuyển tới trường bởi những người nhân viên phục vụ.

Thông tin: Schools in India do not provide school lunches. Therefore, children in India typically eat lunch at home. There is also a service of providing fresh meals and delivering them to school. The containers from school lunches are then picked up by the servicemen.

Tạm dịch: Các trường học ở Ấn Độ không cung cấp bữa trưa cho trường học. Vì vậy, trẻ em ở Ấn Độ thường ăn trưa ở nhà. Ngoài ra còn có dịch vụ cung cấp các bữa ăn tươi ngon và đưa các em đến trường. Các hộp đựng từ bữa trưa ở trường sau đó được các nhân viên phục vụ thu dọn.

Đáp án True.

False

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Những học sinh Hàn Quốc hiếm khi ăn kimchi, đậu phụ, giá đỗ đậu nành và cơm vào bữa trưa.

Thông tin: The typical school lunch in South Korea consists of “kimchi”, tofu, soybean sprouts and rice. Tạm dịch: Bữa trưa học đường điển hình ở Hàn Quốc bao gồm “kim chi”, đậu phụ, mầm đậu nành và cơm. Đáp án False.

Dịch bài đọc:

Bữa ăn ở trường hoặc bữa trưa ở trường là bữa ăn được cung cấp cho học sinh và đôi khi là giáo viên tại trường học, thường là vào giữa hoặc đầu ngày học. Các quốc gia trên thế giới cung cấp nhiều thực đơn bữa ăn học đường. Bởi vì việc trẻ em ăn thức ăn bổ dưỡng và lành mạnh là điều quan trọng, bữa trưa ở trường học trên khắp thế giới trở thành một chủ đề cần thiết để thảo luận.

Nhật Bản

Đất nước này là một địa điểm ăn uống lành mạnh được cả thế giới biết đến. Theo giáo viên dạy tiếng Anh ở một trong những ngôi trường ở Nhật Bản, học sinh ở Nhật Bản thường ăn một bát cơm, một ít cá, salad làm từ dưa chua, một số loại súp và đậu phụ với rau và trái cây. Học sinh Nhật Bản cũng được phát một bình sữa vào mỗi bữa trưa ở trường. Các sản phẩm đa dạng này là truyền thống của người Nhật và đại diện cho nhiều loại thực phẩm lành mạnh và bổ dưỡng.

Hoa Kỳ

Bữa trưa điển hình của trường học ở Mỹ là bánh mì kẹp thịt và khoai tây chiên, không đủ dinh dưỡng như mong đợi. Nó dẫn đến các vấn đề sức khỏe như béo phì và thừa cân trong những năm sau này. Tuy nhiên, gần đây, chính phủ Mỹ đã thông qua một đạo luật theo đó bữa trưa của trường học nên bao gồm nhiều thực phẩm bổ dưỡng và tốt cho sức khỏe. Hy vọng rằng những biện pháp như vậy sẽ giúp cải thiện chất lượng bữa ăn trưa ở trường học ở Mỹ.

Ấn Độ

Các trường học ở Ấn Độ không cung cấp bữa trưa cho trường học. Vì vậy, trẻ em ở Ấn Độ thường ăn trưa ở nhà. Ngoài ra còn có dịch vụ cung cấp các bữa ăn tươi ngon và đưa các em đến trường. Các hộp đựng từ bữa trưa ở trường sau đó được các nhân viên phục vụ thu dọn. Bữa trưa điển hình của trường học ở Ấn Độ bao gồm bánh mì dẹt được gọi là “roti” và cà ri thịt hoặc rau. Bữa trưa như vậy có thể được coi là một lựa chọn bổ dưỡng có lợi cho sức khỏe của trẻ.

Hàn Quốc

Người dân nước này quan tâm nhiều đến bữa trưa ở trường. Chính phủ nước này đã thực sự cấm các quảng cáo thức ăn nhanh vì chúng có thể không tốt cho trẻ em và khiến chúng ăn những thức ăn không lành mạnh. Bữa trưa học đường điển hình ở Hàn Quốc bao gồm “kim chi”, đậu phụ, mầm đậu nành và cơm. Bữa trưa như vậy hoàn toàn lành mạnh cho trẻ em và đôi khi trông giống như bữa trưa ở trường học của Nhật Bản. Người Hàn Quốc được biết đến là người quan tâm nhiều đến sức khỏe và dinh dưỡng. Vì vậy, bữa ăn trưa ở trường của họ chắc chắn nổi bật so với các quốc gia khác.

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích: Các bộ phim yêu thích của cô ấy không giống của tôi.

= Các bộ phim yêu thích của cô ấy khác với tôi. Đáp án favourite movies are different from mine. 40.

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích: Minh là người hát hay hơn Huyền.

= Huyền không thể hát hay bằng Minh.

Đáp án sing as well as Minh. 41.

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích: Lễ hội âm nhạc năm nay không quá tốt. Năm ngoái đã vui hơn.

= Lễ hội âm nhạc năm nay không hay bằng năm ngoái.

Đáp án is not as good as. 42.

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích: Không có bảo tàng nghệ thuật nào khác trên thế giới rộng bằng bảo tàng The Louvre ở Paris.

= The Louvre ở Paris là bảo tàng rộng nhất thế giới.

Đáp án is the largest art museum in the world. 43.

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích: Bạn không nên thức quá khuya.

= Thức khuya không tốt cho sức khỏe.

Đáp án up too late is not good for your health.

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Global Success – Đề số 2

LISTENING

Exercise 1: Listen to two friends Jamie and Sally ordering food in a restaurant.

    1. Decide these statements below are True or False.
      1. The customers want two tables.
      2. The two customers order the same starter.
      3. Both of them order the Thai chicken for their main course.
      4. The customers order juice and mineral water.
      5. Both customers order a dessert.

Fill in each blank with ONE SUITABLE WORD.

  1. A table two, please.
  2. Are you to order?
  3. What would you for your starter?
  4. I’d like French onion _ , please.
  5. I’ll have a orange juice.

LANGUAGE FOCUS

Exercise 2: Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others’.

  1. A. vision
  2. A. social
B. pleasure

B. city

C. impression

C. center

13. A. want B. walk C. water
14. A. pop B. bottle C. roll
15. A. chemical B. teacher C. character
16. A. generation B. magic C. grab

Exercise 3: Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B, or C.

  1. The famous singer’s newest album is not as her old one.
    1. expensive B. more expensive C. expensive as
  2. I don’t think my grandmom cooked this dish. The taste is so from her usual recipe.
    1. different B. same C. as
  3. My best friend is a big fan of Imagine Dragons. He bought CDs, posters and albums.
    1. a B. any C. a lot of
  4. A: I’m hungry! – B: Would you like to eat pasta?
    1. some B. a lot of C. any
  5. Trinh Cong Son is one of Viet Nam’s greatest .
    1. singers B. scientists C. composers
  6. The fruit tea is too sour. Let me add some .
    1. flour B. salt C. sugar
  7. The grade 9 students have to excellently the entrance exam to enter this gifted school.
    1. perform B. pass C. study
  8. What do you usually do the summer holiday?
    1. at B. in C. on
  9. A: What is your address?

B: It’s 30 Tran Hung Dao Street.

    1. at B. in C. on
  1. You can see the music room the second floor of the building over there.
    1. at B. in C. on

Exercise 4: Supply the correct form of the verbs in brackets.

  1. Watch out! You (put) too much salt into the soup.
  2. There (be) a lot of chili sauce in my banh mi. It’s too much for me!
  3. This weekend, we (visit) my dream high school. I can’t wait!
  4. I’m going to the supermarket now. Do you want me (buy) anything for dinner?

READING

Exercise 5: Read the passage. Circle the best answer A, B, or C to each of the questions.

There are many different ways for people to discover and listen to music. British teenagers can enjoy listening to music on the Internet, on TV or they can go outside and enjoy live performances.

The O2 in London is the second largest live music arena in Europe. There you can see world-famous bands such as One Direction, Justin Bieber, Scissor Sisters, Prince, The Rolling Stones, Elton John, and Take That. This massive stadium has space for 20,000 people. It also has 548 toilets! Tickets are not cheap. You can pay more than £50 to see a concert at The O2.

What about free live music? There are music festivals across Britain every year that are completely free of charge. Last year more than 150,000 people went to the Tramlines free music festival in Sheffield in the north of England. The two-day festival is held every July. Last year there were nine hundred performances in total including local bands as well as music from all over the world.

  1. What is the passage mainly about?
    1. The expensive tickets in The O2
    2. The parks where British people can watch music performances
    3. Two ways for British people to enjoy live music
  2. According to the passage, is the place where some world-famous bands performed.
    1. The O2 B. Tramlines C. Sheffield
  3. How many people can enjoy the live music performances in the O2 stadium?

A. 548 B. 20,000 C. 150,000

  1. How long does the Tramlines free music last every July?
    1. 1 week B. 2 days C. 2 months
  2. How many performances in Tramlines festival last year?

A. 500 B. 90 C. 900

Exercise 6: Complete the reading passage with the words or phrases in the box.

People who eat a lot of fruit and vegetables are less likely to have (36) . You should eat at least

five portions of fruit and vegetables a day. One portion is e.g. a banana, an apple, one slice of melon or pineapple or two plums. (37) that potatoes are not included on that list.

Eating too much salt can (38) your blood pressure. And people with high blood pressure are three times more likely to develop heart disease or have a stroke (39) people with normal blood pressure. 75% of the salt we eat is already in the food we buy, such as breakfast cereals, soups, sauces. So you could easily be eating too (40) salt without realising it.

WRITING

Exercise 7: Complete the second sentence, using the words in brackets.

  1. I think hip hop music is more exciting than jazz music. (as … as)

I think jazz music is not .

  1. The poster in Jack’s room is not different from the poster in the store. (like)

The poster in the store .

  1. Baking cakes is Jane’s hobby. (interested)

Jane .

  1. Because of the heavy rain yesterday, they did not go to school on time. (Because)

Because .

  1. Eating too much sugary food is not good for your health. (should)

You .

—–THE END—–

HƯỚNG DẪN GIẢI

1. F 6. for 11. C 16. C 21. C 26. C 31. C 36. heart problems
2. F 7. ready 12. A 17. C 22. C 27. are putting 32. A 37. Remember
3. T 8. like 13. A 18. A 23. B 28. is 33. B 38. raise
4. F 9. soup 14. C 19. C 24. B 29. are visiting 34. B 39. than
5. F 10. fresh 15. B 20. A 25. A 30. to buy 35. C 40. much
  1. as exciting as hip hop music.
  2. is like the poster in Jack’s room.
  3. is interested in baking cakes.
  4. it rained heavily yesterday, they did not go to school on time.
  5. should not eat too much sugary food.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

  1. F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Các vị khách muốn đặt hai bàn.

Thông tin: Jamie: Hi. A table for two, please.

Tạm dịch: Jamie: Xin chào. Cho tôi một bàn cho hai người nhé! Đáp án F.

F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Hai vị khách cùng gọi món khai vị giống nhau. Thông tin: Waiter: What would you like for your starter? Jamie: I’d like French onion soup, please.

Sally: And I’ll have a tomato salad, please.

Tạm dịch: Bồi bàn: Bạn muốn gọi gì cho món khai vị? Jamie: Tôi muốn gọi súp hành Pháp nhé.

Sally: Tôi muốn gọi món salad cà chua nhé. Đáp án F.

T

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Cả hai người gọi món gà kiểu Thái cho món chính.

Thông tin: Waiter: And for your main course?

Jamie: Mmm, I’m not sure. I don’t know whether to have the steak or Thai chicken. Sally: Oh, I’d like the Thai chicken and rice, please.

Jamie: OK, me too.

Waiter: So that’s two Thai chicken and rice.

Tạm dịch: Bồi bàn: Còn món chính thì sao?

Jamie: Hmm. Tôi không chắc. Tôi đang phân vân nên ăn bít-tết hay món gà kiểu Thái. Sally: Oh, tôi gọi gà kiểu Thái và cơm nhé.

Jamie: Được, tôi cũng vậy.

Bồi bàn: Vậy là hai suất gà kiểu Thái và cơm. Đáp án T.

T

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Các người khách gọi nước ép và nước khoáng.

Thông tin: Jamie: I’ll have a fresh orange juice and … Sally: I’d like some mineral water, please.

Tạm dịch: Jamie: Tôi gọi một nước cam ép tươi và … Sally: Cho tôi một nước khoáng nhé.

Đáp án T.

F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Cả hai người khách đều gọi đồ tráng miệng. Không có thông tin này => hai người không gọi.

Đáp án F.

for

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: A table for two, please!

Tạm dịch: Cho tôi một bàn cho hai người nhé! Đáp án for.

ready

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Are you ready to order?

Tạm dịch: Các bạn đã sẵn sàng gọi món chưa? Đáp án ready.

like

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: What would you like for your starter?

Tạm dịch: Bạn muốn gọi gì cho món khai vị? Đáp án like.

soup

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: I’d like French onion soup, please.

Tạm dịch: Jamie: Tôi muốn gọi súp hành kiểu Pháp nhé. Đáp án soup.

fresh

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: I’ll have a fresh orange juice. Tạm dịch: Tôi gọi một nước cam ép tươi. Đáp án fresh.

Audio script:

Waiter: Hello!

Jamie: Hi. A table for two, please.

Waiter: Of course. Over here, please. Here’s the menu. Sally: Thank you.

Waiter: Are you ready to order? Sally: Yes, we are.

Waiter: What would you like for your starter? Jamie: I’d like French onion soup, please.

Sally: And I’ll have a tomato salad, please. Waiter: And for your main course?

Jamie: Mmm, I’m not sure. I don’t know whether to have the steak or Thai chicken. Sally: Oh, I’d like the Thai chicken and rice, please.

Jamie: OK, me too.

Waiter: So that’s two Thai chicken and rice. What would you like to drink? Jamie: I’ll have a fresh orange juice and …

Sally: I’d like some mineral water, please. Waiter: OK, thank you.

Dịch bài nghe:

Bồi bàn: Xin chào!

Jamie: Xin chào. Cho tôi một bàn cho hai người nhé!

Bồi bàn: Dĩ nhiên. Bạn ngồi đằng kia nhé. Đây là thực đơn. Sally: Cảm ơn.

Bồi bàn: Các bạn đã sẵn sàng gọi món chưa? Sally: Rồi nhé.

Bồi bàn: Bạn muốn gọi gì cho món khai vị? Jamie: Tôi muốn gọi súp hành kiểu Pháp nhé.

Sally: Tôi muốn gọi món salad cà chua nhé. Bồi bàn: Còn món chính thì sao?

Jamie: Hmm. Tôi không chắc. Tôi đang phân vân nên ăn bít-tết hay món gà kiểu Thái. Sally: Oh, tôi gọi gà kiểu Thái và cơm nhé.

Jamie: Được, tôi cũng vậy.

Bồi bàn: Vậy là hai suất gà kiểu Thái và cơm. Bạn muốn uống gì? Jamie: Tôi gọi một nước cam ép tươi và …

Sally: Cho tôi một nước khoáng nhé. Bồi bàn: Vâng. Cảm ơn!

C

Kiến thức: Phát âm “s”

Giải thích:

  1. vision /ˈvɪʒn/
  2. pleasure /ˈpleʒə®/
  3. impression /ɪmˈpreʃn/ Đáp án C.

A

Kiến thức: Phát âm “c”

Giải thích:

  1. social /ˈsəʊʃl/
  2. city /ˈsɪti/
  3. center /ˈsentə(r)/ Đáp án A.

A

Kiến thức: Phát âm “a”

Giải thích:

  1. want /wɒnt/
  2. walk /wɔːk/
  3. water /ˈwɔːtə(r)/ Đáp án A.

C

Kiến thức: Phát âm “o”

Giải thích:

  1. pop /pɒp/
  2. bottle /ˈbɒtl/
  3. roll /rəʊl/

Đáp án C.

B

Kiến thức: Phát âm “ch”

Giải thích:

  1. chemical /ˈkemɪkl/
  2. teacher /ˈtiːtʃə(r)/
  3. character /ˈkærəktə(r)/ Đáp án B.

C

Kiến thức: Phát âm “g”

Giải thích:

  1. generation /ˌdʒenəˈreɪʃn/
  2. magic /ˈmædʒɪk/
  3. grab /ɡræb/ Đáp án C.

C

Kiến thức: So sánh ngang bằng với “as”

Giải thích: Cấu trúc: be + as + adj + as; Dấu hiệu “as”

Tạm dịch: Album mới nhất của cô ca sĩ nổi tiếng không đắt bằng album cũ. Đáp án C.

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Cụm: different from: khác so với

Tạm dịch: Tôi không nghĩ bà tôi đã nấu món này. Vị rất khác so với công thức thường ngày của bà. Đáp án A.

C

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích: Danh từ “CDs, posters, albums” số nhiều => không dùng với mạo từ “a”

“any” dùng với danh từ đếm được hoặc không đếm được, trong câu phủ định, nghi vấn => loại “any”

Tạm dịch: Bạn han của tôi là người hâm mộ của nhóm Imagine Dragons. Cậu ấy mua rất nhiều đĩa đơn, áp-phích và album.

Đáp án C.

A

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích: “some” dùng với danh từ đếm được/không đếm được, trong câu khẳng định, câu mời, gợi ý “any” dùng với danh từ đếm được hoặc không đếm được, trong câu phủ định, nghi vấn

“a lot of” dùng với danh từ đếm được/không đếm được, nghĩa: nhiều Tạm dịch: A: Tôi đói quá! – B: Bạn có muốn ăn một chút mì Ý không? Đáp án A.

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Trịnh Công Sơn là một trong vĩ đại nhất Việt Nam.

  1. singers: những ca sĩ
  2. scientists: những nhà khoa học
  3. composers: những nhà soạn nhạc Đáp án C.

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Trà hoa quả này chua quá. Để tôi cho vào thêm chút .

  1. flour: bột mì
  2. salt: muối
  3. sugar: đường Đáp án C.

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Học sinh lớp 9 phải xuất sắc kì thi chuyển cấp để vào học ở ngôi trường chuyên này.

  1. perform: trình diễn
  2. pass: vượt qua
  3. study: học

Đáp án B.

  1. B

Kiến thức: Giới từ

Giải thích: Cụm “in the summer holiday”: vào kì nghỉ hè

Tạm dịch: Bạn thường làm gì vào kì nghỉ hè? Đáp án B.

A

Kiến thức: Giới từ

Giải thích: Dùng “at” với địa chỉ có số nhà cố định.

Tạm dịch: A: Địa chỉ của bạn là gì? – B: Tôi ở 30 đường Trần Hưng Đạo. Đáp án A.

C

Kiến thức: Giới từ

Giải thích: Dùng “on” với số tầng.

Tạm dịch: Bạn có thể thấy phòng học âm nhạc ở tầng hai tòa nhà đằng kia. Đáp án C.

are putting

Kiến thức: Thì Hiện tại tiếp diễn

Giải thích: Dấu hiệu: Watch out!; Cách dùng: Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Tạm dịch: Cẩn thận! Bạn đang cho quá nhiều muối vào món súp đấy. Đáp án are putting.

is

Kiến thức: Thì Hiện tại đơn

Giải thích: Cách dùng: Diễn tả một sự việc ở hiện tại

Danh từ “chilli sauce” là danh từ không đếm được => dùng “is” Tạm dịch: Có nhiều tương ớt trong bánh mì. Quá nhiều đối với tôi! Đáp án is.

are visiting

Kiến thức: Thì Hiện tại tiếp diễn

Giải thích: Cách dùng: Diễn tả kế hoạch cho tương lai

Tạm dịch: Cuối tuần này, chúng tôi sẽ tới thăm ngôi trường cấp am ơ ước của tôi. Háo hức quá! Đáp án are visiting.

to buy

Kiến thức: To V/ V-ing

Giải thích: Cấu trúc: want (sb) + to Vinf: muốn ai làm gì

Tạm dịch: Tôi đang đi tới siêu thị. Bạn có muốn tôi mua gì cho bữa tối không? Đáp án to buy.

C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Nội dung chính của đoạn văn?

  1. Những vé tham dự đắt đỏ ở sân The O2
  2. Những công viên nơi người Anh có thể xem những màn trình diễn âm nhạc trực tiếp
  3. Hai cách để người Anh tận hưởng nhạc sống Đáp án C.

A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Dựa vào đoạn văn, là nơi một số ban nhạc nổi tiếng thế giới từng biểu diễn.

  1. The O2
  2. Tramlines
  3. Sheffidld

Thông tin: The O2 in London is the second largest live music arena in Europe. There you can see world- famous bands

Tạm dịch: The O2 ở London là khu liên hợp âm nhạc trực tiếp lớn thứ hai ở châu Âu. Ở đây, bạn có thể xem những ban nhạc nổi tiếng thế giới

Đáp án A.

B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Có bao nhiêu người có thể xem trực tiếp những màn biểu diễn âm nhạc ở sân vận động O2? A. 548

B. 20,000

C. 150,000

Thông tin: This massive stadium has space for 20,000 people. Tạm dịch: Sân vận động to lớn này có sức chứa cho 20,000 người. Đáp án B.

B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Lễ hội âm nhạc miễn phí Tramlines diễn ra mỗi tháng bảy kéo dài trong bao lâu?

  1. 1 tuần
  2. 2 ngày
  3. 2 tháng

Thông tin: The two-day festival is held every July.

Tạm dịch: Lễ hội diễn ra trong hai ngày vào tháng bảy ang năm. Đáp án B.

C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Bao nhiêu người đã đến lễ hội âm nhạc Tramlines vào năm ngoái? A. 500

B. 90

C. 900

Thông tin: Last year there were nine hundreds performances in total including local bands as well as music from all over the world.

Tạm dịch: Năm ngoái, có tổng cộng 900 màn trình diễn bao gồm cả những ban nhạc địa phương cũng như âm nhạc từ khắp nơi trên thế giới.

Đáp án C.

Dịch bài đọc:

Có rất nhiều cách khác nhau để mọi người khám phá và nghe nhạc. Thanh thiếu niên nước Anh có thể tận hưởng việc nghe nhạc trên mạng, trên ti-vi hoặc có thể đi ra ngoài và thưởng thức các màn trình diễn trực tiếp. The O2 ở London là khu liên hợp âm nhạc trực tiếp lớn thứ hai ở châu Âu. Ở đây, bạn có thể xem những ban nhạc nổi tiếng thế giới như là One Direction, Justin Bieber, Scissor Sisters, Prince, The Rolling Stones, Elton John, và Take That. Sân vận động to lớn này có sức chứa cho 20,000 người. Nơi này cũng có tận 548 nhà vệ sinh! Vé vào cửa không hề rẻ. Bạn có thể trả nhiều hơn £50 để xem một buổi trình diễn âm nhạc ở The O2. Còn về nhạc sống miễn phí thì sao? Có những lễ hỗi âm nhạc ở khắp nơi ở đảo Anh hàng năm, những lễ hội hoàn toàn miễn phí. Năm ngoái nhiều hơn 150,000 người đi tới lễ hội miễn phí Tramlines ở Sheffield ở phía Bắc nước Anh. Lễ hội diễn ra trong hai ngày vào tháng bảy hàng năm. Năm ngoái, có tổng cộng 900 màn trình diễn bao gồm cả những ban nhạc địa phương cũng như âm nhạc từ khắp nơi trên thế giới.

  1. heart problems Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Người ăn nhiều hoa quả và rau củ ít có nguy cơ gặp (1) các vấn đề về tim mạch.

Đáp án heart problems.

Remeber

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: (2) Hãy nhớ rằng khoai tây không nằm trong danh sách này. Đáp án Remember.

raise

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Ăn quá nhiều muối có thể khiến huyết áp của bạn (3) ang lên. Đáp án raise.

than

Kiến thức: So sánh hơn

Giải thích: Dấu hiệu “more” … “than” Đáp án than.

much

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Nên bạn có thể dễ dàng ăn quá (5) nhiều muối mà không biết điều đó. Đáp án much.

Dịch bài đọc:

Người ăn nhiều hoa quả và rau củ ít có nguy cơ gặp các vấn đề về tim mạch. Bạn nên ăn ít nhất 5 khẩu phần hoa quả hoặc rau củ mỗi ngày. Mỗi một khẩu phần có thể là một quả chuối, một quả táo, một miếng dưa hoặc dứa hoặc hai quả mận. Nhớ rằng khoai tây không nằm trong danh sách này.

Ăn quá nhiều muối có thể khiến huyết áp của bạn tăng lên. Và người với lượng đường huyết cao có nguy cơ mắc bệnh về tim mạch hoặc đột quỵ gấp ba lần người bình thường. 75% muối chúng ta ăn đã ở trong đồ ăn

chúng ta mua, ví như là bữa sáng với ngũ cốc, súp, các loại sốt chấm. Nên bạn có thể dễ dàng ăn quá nhiều muối mà không biết điều đó.

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích: Tôi nghĩ hip hop hào hứng hơn nhạc jazz.

= Tôi nghĩ nhạc jazz không hào hứng bằng nhạc hip hop.

Đáp án as exciting as hip hop music. 42.

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích: Tấm áp-phích trong phòng của Jack không khác tấm áp-phích ở cửa hàng.

= Tấm áp-phích ở cửa hàng giống tấm áp-phích ở phòng của Jack.

Đáp án is like the poster in Jack’s room. 43.

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích: Nướng bánh là sở thích của Jane.

= Jane thích nướng bánh.

Đáp án is interested in baking cakes. 44.

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích: Bởi vì hôm qua trời mưa to, họ không đi học đúng giờ.

Đáp án it rained heavily yesterday, they did not go to school on time. 45.

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích: Ăn quá nhiều đồ ăn nhiều đường không tốt cho sức khỏe.

= Bạn không nên ăn quá nhiều đồ ăn nhiều đường.

Đáp án should not eat too much sugary food.

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Global Success – Đề số 1

A. LANGUAGE FOCUS

Exercise 1: Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others’.

1. A. started B. washed C. decided D. visited
2. A. cough B. night C. flight D. high
3. A. away B. around C. collection D. classmate

Exercise 2: Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others’.

4. A. homeless B. healthy C. active D. disease
5. A. water B. donate C. tutor D. hobby

Exercise 3: Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B, C or D.

  1. – Lisa: “Last summer, we provided food for homeless children in Ha Noi.”

– Kim: “ ”

    1. Sounds like great work! B. Wonderful!

C. I don’t agree with you. D. A and B are correct.

  1. Which word is CLOSEST in meaning to the underlined word?

Eating too many sweets and fast food makes you gain weight.

    1. put on B. lose C. put off D. spend
  1. My family enjoys because we can sell flowers for money.
    1. garden B. to garden C. gardening D. to gardening
  2. We vegetables to a nursery school last winter.
    1. donate B. was donate C. did donate D. donated
  3. You can help young children by them to do homework before or after school.
    1. helping B. doing C. working D. offering
  4. Which is the best advice for the following situation:

Linda wants beautiful healthy skin.

    1. She shouldn’t talk in the class. B. She should eat more fruit and vegetables.

C. She shouldn’t drink much water. D. She should eat more sweets.

  1. I have to go to the market now. There isn’t food for our dinner.
    1. some B. any C. few D. lots
  2. is an abnormally high body temperature.
    1. Toothache B. Fever C. Sunburn D. Obesity
  3. Her new house is not her old one.
    1. as big as B. biger than C. as big than D. bigger as
  4. Yesterday, we litter around our area and recycled them.
    1. helped B. donated C. picked up D. sold
  5. Which part of the sentence is the underlined part?

We should do physical exercise.

    1. Subject B. Verb C. Object D. Adverb

LISTENING

Exercise 1: Listen and decide whether the following statements are True or False.

  1. Megan always has milk and bread for breakfast.
  2. She has a cheese sandwich, a yogurt and orange juice for lunch.
  3. She usually has a snack at school.
  4. Megan has a steak and chips with her parents when they eat out.

Exercise 2: Listen and choose the suitable answer A, B, C or D.

  1. Heart to Heart Charity mainly helps in Viet Nam.
    1. orphan B. poor children C. homeless children D. elderly people
  2. Last , they had a lot of volunteer activities in Cao Bang and Ha Giang.
    1. June B. week C. July D. month.
  3. people donated money to the charity.

A. 50 B. 43 C. 134 D. 15

  1. All the money was spent on buying food, and medicine for the children.
    1. clothes B. books C. toys D. souvenirs

C. READING

Exercise 1: Read the passage and choose the best answer for each of the questions.

Baking is one of my favourite hobbies. Baking allows me to be creative and hard-working. First, I can follow the recipe exactly as written, or I can change the recipe by adding new ingredients. The second reason why I like baking is because the entire process of baking brings me a lot of fun. I love to go to the grocery to shop for ingredients, and then combine them all together to make a product that many people enjoy. Being able to share things that I bake is another reason why. I love this hobby. Many of my friends look forward to the tasty treat that I share with them. These are just a few of the reasons why I am fond of baking.

  1. It is obvious in the passage that .
    1. the author loves baking for many reasons
    2. the author likes baking because she likes eating delicious food
    3. baking is one kind of kitchen arts
    4. the author enjoys baking because she wants to be a chef
  2. Why does the author love baking?
    1. She can change the recipe by adding new ingredients.
    2. She likes going to the grocery for buying ingredients and combining them to make a new product.
    3. She wants to share delicious meals with her friends.
    4. A, B and C are correct.
  3. Which statement is NOT true?
    1. The author becomes creative and lazy with cooking.
    2. The author likes shopping for ingredients.
    3. The author loves sharing good meals with her friends.
    4. The author finds baking interesting and funny.
  4. We understand from the passage that .
    1. the author loves baking, but she doesn’t like doing other activities
    2. the author loves doing many things
    3. the author not only loves baking but also enjoys painting
    4. baking is one of the author’s hobbies

Exercise 2: Read the passage and decide whether the statements are True or False.

FOOD FESTIVAL

Sarah works for a local charity organization that gives poor children an opportunity to taste “foreign” food. This year “Wish you were here” has organized a food festival to raise enough money to send to children in Cornwall. They are hoping to attract a lot of visitors and they have already decided that the food festival is popular, so it will take place every year.

There are many things to do and see at the festival. You can buy food from many restaurants and you don’t need to break the bank because meals are expensive. Children are welcome and their meals only cost nothing. Other events at the festival include face-painting and a competition which is open to participants from all age groups. Families will be especially pleased to see in an area when their children can have a meal.

  1. The food festival is organized to raise money for children living in Cornwall.
  2. This festival is hoped to be held every month.
  3. Children attending this festival have to pay for their meal.
  4. Parents are happy because they can see their children having a good meal.

D. WRITING

Choose the sentence that is made from rearranging the words.

  1. should/ We/ our bodies/ keep/ to/ avoid/ warm/ or/ flu/ cold/.
    1. We should keep our bodies cold to avoid flu or warm.
    2. We should keep our bodies warm to avoid flu or cold.
    3. We should keep our bodies to avoid flu or cold warm.
    4. We should warm keep our bodies to avoid flu or cold.
  2. you/ Do/ enjoy/ teddy bears/ collecting/?
    1. Do you enjoy collecting teddy bears?
    2. Do enjoy you collecting teddy bears?
    3. You do enjoy collecting teddy bears?
    4. You enjoy do collecting teddy bears?
  3. We/ community/ activities/ join/ a/ twice/ year/.
    1. We join activities community twice a year.
    2. We join twice a year community activities.
    3. We join activities twice a year community.
    4. We join community activities twice a year.
  4. often/ He/ reads/ ,/so/ his eyes/ books/ in/ dim light/ hurt/.
    1. His eyes hurt, so he often reads books in dim light.
    2. He often reads books in dim light, so his eyes hurt.
    3. He often reads books, so his eyes hurt in dim light.
    4. His eyes hurt in dim light, so he often reads books.
  5. The Japanese work hard, and they exercise regularly.
    1. The Japanese work hard and exercise regularly.
    2. The Japanese don’t work hard, so they exercise regularly.
    3. The Japanese work hard, but they don’t exercise regularly.
    4. The Japanese don’t work hard and exercise regularly.
  6. My aunt really loves surfing the Internet in her free time.
    1. My aunt doesn’t like surfing the Internet in her free time.
    2. My aunt adores surfing the Internet in her free time.
    3. My aunt doesn’t mind surfing the Internet in her free time.
    4. My aunt prefers surfing the Internet to listening to music in her free time. Choose the second sentence that has the same meaning with the first.
  7. Cindy had a temperature yesterday, but she went to school.
    1. Although Cindy had a temperature yesterday, she went to school.
    2. Cindy had a temperature yesterday because she went to school.
    3. Cindy went to school yesterday, so she had a temperature.
    4. Cindy went to school yesterday, and she had a temperature.
  8. Jimmy’s hobby is horse riding.
    1. Jimmy rides horses as a hobby.
    2. Horse riding is not Jimmy’s favourite thing.
    3. Jimmy does not enjoy riding horses.
    4. Jimmy doesn’t mind riding horses.

—–THE END—–

HƯỚNG DẪN GIẢI

1. B 2. A 3. D 4. D 5. B 6. D 7. A 8. C 9. D 10. A
11. B 12. B 13. B 14. A 15. C 16. C 17. F 18. T 19. F 20. F
21. B 22. C 23. B 24. A 25. A 26. D 27. A 28. D 29. T 30. F
31. F 32. T 33. B 34. A 35. D 36. B 37. A 38. B 39. A 40. A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

B

Kiến thức: Phát âm “ed”

Giải thích: Cách phát âm đuôi “ed”:

+ Đuôi “ed” được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/

+ Đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/, /d/

+ Đuôi “ed” được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại

Các đáp án A, C, D có “ed” phát âm là /ɪd/, B. được phát âm là /t/ Đáp án B.

A

Kiến thức: Phát âm “gh” Giải thích:

        1. cough /kɒf/
        2. night /naɪt/
        3. flight /flaɪt/
        4. high /haɪ/ Đáp án A.

D

Kiến thức: Phát âm “a”/ “o” Giải thích:

        1. away /əˈweɪ/
        2. around /əˈraʊnd/
        3. collection /kəˈlekʃn/
        4. classmate /ˈklɑːsmeɪt/ Đáp án D.

D

Kiến thức: Trọng âm từ vựng Giải thích:

        1. homeless /ˈhəʊmləs/
        2. healthy /ˈhelθi/
        3. active /ˈæktɪv/
        4. disease /dɪˈziːz/ Đáp án D.

B

Kiến thức: Trọng âm từ vựng Giải thích:

        1. water /ˈwɔːtə(r)/
        2. donate /dəʊˈneɪt/
        3. tutor /ˈtjuːtə(r)/
        4. hobby /ˈhɒbi/ Đáp án B.

D

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích: Lisa: “Hè năm ngoái, chúng tôi đã tặng đồ ăn cho các trẻ em vô gia cư ở Hà Nội” Kim: “ ”

  1. Đúng là một việc tốt!
  2. Tuyệt vời!
  3. Tôi không đồng ý với bạn!
  4. A và B đều đúng Đáp án D.

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Ăn quá nhều kẹo và đồ ăn nhanh khiến bạn tăng cân.

Cụm: “gain weight” = “put on weight”: tăng cân >< lose weight: giảm cân

C. put off: cởi bỏ (quần áo)/ hoãn

D. spend: dành (thời gian/tiền bạc) Đáp án A.

C

Kiến thức: Động từ

Giải thích: Cấu trúc: enjoy + V-ing: thích làm gì

Tạm dịch: Gia đình tôi thích làm vườn vì chúng tôi có thể bán hoa lấy tiền. Đáp án C.

D

Kiến thức: Thì Quá khứ đơn

Giải thích: Dấu hiệu “last winter”: mùa đông năm ngoái

Tạm dịch: Chúng tôi đã ủng hộ rau cho trường mầm non vào mùa đông năm ngoái.

Đáp án D.

A

Kiến thức: Động từ

Giải thích: Cấu trúc: by + V-ing: bằng cách làm điều này

Tạm dịch: Bạn có thể giúp những em nhỏ bằng cách giúp các em làm bài tập về nhà trước hoặc sau khi tới trường.

Đáp án A.

B

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích: Đâu là lời khuyên tốt nhất cho trường hợp sau: Linda muốn có một làn da đẹp và mạnh khỏe.

  1. Cô ấy không nên nói chuyện trong lớp.
  2. Cô ấy nên ăn nhiều hoa quả và rau.
  3. Cô ấy không nên uống nhiều nước.
  4. Cô ấy nên ăn nhiều kẹo ngọt. Đáp án B.

B

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích: Danh từ “food” không đếm được, câu ở dạng phủ định => dùng “any”

A. some: một vài – dùng cho câu khẳng định, câu mời, đề nghị

C. few + Ns: một ít cái gì

D. lots: thiếu “of”: nhiều

Tạm dịch: Tôi phải đi chợ. Không có nhiều đồ ăn cho bữa tối của chúng ta. Đáp án B.

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: là tình trạng khi nhiệt độ cơ thể bạn cao một cách kì lạ.

  1. Toothache (n): Đau răng
  2. Fever (n): Sốt
  3. Sunburn (n): Cháy nắng
  4. Obesity (n): Béo phì Đáp án B.

A

Kiến thức: So sánh ngang bằng

Giải thích: Cấu trúc: S1 + be (not) + as + adj + as + S2.

  1. as big as: lớn bằng
  2. biger than: sai chính tả “bigger”
  3. as big than: sai ngữ pháp
  4. bigger as: sai ngữ pháp

Tạm dịch: Nhà mới của cô ấy không lớn bằng ngôi nhà cũ. Đáp án A.

C

Kiến thức: Thì Quá khứ đơn

Giải thích: Dấu hiệu “yesterday”: hôm qua

Tạm dịch: Hôm qua, chúng tôi rác khắp nơi ở khu chúng tôi sống và đã tái chế chúng.

  1. helped: đã giúp
  2. donated: đã ủng hộ
  3. picked up: đã nhặt
  4. sold: đã bán Đáp án C.

C

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Giải thích: Phần nào của câu đã được gạch chân Chúng ta nên tập thể dục.

  1. Subject: Chủ ngữ
  2. Verb: Động từ
  3. Object: Tân ngữ
  4. Adverb: Trạng ngữ Đáp án C.

F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Megan luôn ăn bánh mì và sữa vào bữa sáng.

Thông tin: For breakfast, I usually have a glass of milk and some fruit. Tạm dịch: Vào bữa sáng, tôi thường uống một cốc sữa và ăn hoa quả. Đáp án F.

T

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Cô ấy có bánh mì kẹp phô mai, sữa chua và nước cam ép vào bữa trưa.

Thông tin: At lunch time, I have my packed lunch: a cheese sandwich, a yogurt and an orange juice.

Tạm dịch: Vào bữa trưa, tôi mang hộp đồ ăn tới trường: một cái bánh mì kẹp phô mai, một sữa chua và một nước cam ép.

Đáp án T.

F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Cô ấy thường ăn vặt ở trường.

Thông tin: When I get home from school, I usually have a snack Tạm dịch: Khi đi học về, tôi thường ăn vặt

Đáp án F.

F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Megan ăn bít-tết và khoai tây chiên cùng bố mẹ khi ăn ở ngoài.

Thông tin: Sometimes, we have a pizza and sometimes we go to my parents’ favourite restaurant. They always

have steak and chips. It’s difficult for me because I don’t like meat, so I usually have salad.

Tạm dịch: Thỉnh thoảng, chúng tôi ăn pizza và thỉnh thoảng chúng tôi tới nhà hàng yêu thích của bố mẹ. Họ luôn ăn bít-tết và khoai tây. Rất khó cho tôi vì tôi không thích ăn thịt, nên tôi thường ăn salad.

Đáp án F.

Audio script:

My name is Megan. I don’t eat meat but I eat fish, cheese and eggs. For breakfast, I usually have a glass of milk and some fruit. At lunch time, I have my packed lunch: a cheese sandwich, a yogurt and an orange juice. I don’t eat school meals because I don’t like them. When I get home from school, I usually have a snack: a packet of crisps or some fruit. For dinner, we often have fish with salad or pasta. My favourite meal is pizza, I sometimes go to a restaurant with my parents at the weekend. I love Italian foods but my parents prefer French foods. Sometimes, we have a pizza and sometimes we go to my parents’ favourite restaurant. They always have steak and chips. It’s difficult for me because I don’t like meat, so I usually have salad. I think good food is very important. I eat fruit and vegetables every day. My best friend never eats salad or fruit. She prefers burgers and sausages.

Dịch bài đọc:

Tên tôi là Megan. Tôi không ăn thịt nhưng tôi ăn cá, phô mai và trứng. Vào bữa sáng, tôi thường uống một cốc sữa và ăn hoa quả. Vào bữa trưa, tôi mang hộp đồ ăn tới trường: một cái bánh mì kẹp phô mai, một sữa chua và một nước cam ép. Tôi không ăn bữa ăn ở trường vì không thích. Khi đi học về, tôi thường ăn vặt: một túi khoai tây chiên hoặc một vài loại hoa quả. Vào bữa tối, chúng tôi thường ăn cá với salad hoặc nui. Món ăn yêu thích của tôi là pizza, tôi thỉnh thoảng ăn ở nhà hàng với bố mẹ vào cuối tuần. Tôi thích đồ ăn Ý nhưng bố mẹ tôi thích đồ ăn Pháp. Thỉnh thoảng, chúng tôi ăn pizza và thỉnh thoảng chúng tôi tới nhà hàng yêu thích của bố mẹ. Họ luôn ăn bít-tết và khoai tây. Rất khó cho tôi vì tôi không thích ăn thịt, nên tôi thường ăn salad. Tôi nghĩ đồ ăn tốt rất quan trọng. Tôi ăn hoa quả và rau củ mỗi ngày. Bạn thân của tôi không bao giờ ăn salad hay hoa quả. Cậu ấy thích ăn burger và xúc xích.

B

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Tổ chức Từ Trái tim đến Trái tim chủ yếu giúp đỡ ở Việt Nam.

  1. orphan (n): trẻ mồ côi
  2. poor children (n): trẻ em nghèo
  3. homeless children (n): trẻ vô gia cư
  4. elderly people (n): người già

Thông tin: We are a non-profit that helps poor children in Vietnam.

Tạm dịch: Chúng tôi là một tổ chức phi lợi nhuận giúp đỡ trẻ em nghèo ở Việt Nam. Đáp án B.

C

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: trước, chúng tôi có nhiều hoạt động từ thiện ở Cao Bằng và Hà Giang.

  1. June (n): tháng sáu
  2. week (n): tuần
  3. July (n): tháng bảy
  4. month (n): tháng

Thông tin: Last July, we had a lot of volunteer activities in Cao Bang and Ha Giang.

Tạm dịch: Tháng bảy vừa rồi, chúng tôi đã có rất nhiều hoạt động từ thiện ở Cao Bằng và Hà Giang. Đáp án C.

B

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: người đã ủng hộ tiền cho quỹ.

  1. 50
  2. 43

C. 134

D. 15

Thông tin: We have received 62 million VND from 43 donors. Tạm dịch: Chúng tôi đã nhận được 62 triệu đồng từ 43 nhà tài trợ. Đáp án B.

A

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Tất cả số tiền đã dành để mua đồ ăn, _ và thuốc cho những đứa trẻ.

  1. clothes (n):quần áo
  2. books (n): sách
  3. toys (n): đồ chơi
  4. souvenirs (n): đồ lưu niệm

Thông tin: All the money was then spent on buying food, clothes and medicines for the children. Tạm dịch: Tất cả những sách vở và quần áo đã được gửi tới 850 trẻ em nghèo ở hai tỉnh.

Đáp án A.

Audio script:

Hello, I’m Minh Quang. This is July report of the Heart to Heart charity. We are a non-profit that helps poor children in Vietnam. Last July, we had a lot of volunteer activities in Cao Bang and Ha Giang. We highly appreciate your support and donation. All the books and clothes were sent to 850 poor children in the two provinces. We have received 62 million VND from 43 donors. All the money was then spent on buying food, clothes and medicines for the children. We would like to thank 50 volunteers for your time, efforts and endless love for the children. We had a meaningful trip with lots of useful and exciting activities for the children such as teaching them Vietnamese and English and telling stories to them. We always need new volunteers. Your donation of any kind will always be welcomed. So please don’t hesitate to contact us via: …

Dịch bài nghe:

Xin chào, tôi là Minh Quang. Đây là báo cáo tháng bảy của quỹ từ thiện Từ Trái tim đến Trái tim. Chúng tôi là một tổ chức phi lợi nhuận giúp đỡ trẻ em nghèo ở Việt Nam. Tháng bảy vừa rồi, chúng tôi đã có rất nhiều hoạt động từ thiện ở Cao Bằng và Hà Giang. Chúng tôi rất trân trọng những giúp đỡ và ủng hộ từ các bạn. Tất cả những sách vở và quần áo đã được gửi tới 850 trẻ em nghèo ở hai tỉnh. Chúng tôi đã nhận được 62 triệu đồng từ 43 nhà tài trợ. Tất cả tiền đã được dành vào việc mua đồ ăn, quần áo và thuốc cho những đứa trẻ. Chúng tôi muốn gửi lời cảm ơn tới 50 tình nguyện viên vì thời gian và công sức cũng như tình yêu vô hạn dành cho những em nhỏ. Chúng tôi đã có một chuyến đi ý nghĩa cùng nhiều hoạt động thú vị và hào hứng cho trẻ em như là dạy học Tiếng Việt, Tiếng Anh, hay kể chuyện. Chúng tôi luôn cần những tình nguyện viên mới. Những đóng góp của các bạn, dù dưới bất kì hình thức nào, luôn được coi trọng. Nên đừng chần chừ mà hãy liên lạc với chúng tôi qua …

A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Rất rõ trong đoạn văn là .

  1. tác giả thích nướng bánh vì nhiều lý do
  2. tác giả thích nướng bánh vì cô ấy thích ăn những món ngon
  3. nướng bánh là một trong các loại hình nghệ thuật ở trong nhà bếp
  4. tác giả thích nướng bánh vì cô ấy muốn trở thành đầu bếp Đoạn văn chỉ ra nhiều nguyên nhân

Đáp án A.

D

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Tại sao tác giả thích nướng bánh?

  1. Cô ấy có thể thay đổi công thức bằng cách thêm nguyên liệu mới
  2. Cô ấy thích đi tới cửa hàng để mua nguyên liệu và kết hợp chúng lại tạo thành sản phẩm mới
  3. Cô ấy muốn chia sẻ những bữa ăn ngon cùng bạn
  4. Cả ba đáp án đề đúng

Đoạn văn kể ra cả 3 nguyên nhân A, B, C Đáp án D.

A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Nhận định nào KHÔNG đúng?

  1. Tác giả trở nên sáng tạo và lười biếng với việc nấu nướng
  2. Tác giả thích việc mua sắm các nguyên liệu
  3. Tác giả thích việc chia sẻ các bữa ăn ngon cùng bạn bè
  4. Tác giả cảm thấy việc nướng bánh thú vị và vui vẻ

Thông tin: Baking allows me to be creative and hard-working. Tạm dịch: Nướng bánh khiến tôi trở nên sáng tạo và chăm chỉ. Đáp án A.

D

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Chúng ta hiểu được từ đoạn văn là .

  1. tác giả thích việc nướng bánh, nhưng không thích làm các hoạt động khác
  2. tác giả thích làm nhiều việc
  3. tác giả không chỉ thích nướng bánh mà còn thích vẽ tranh
  4. nướng bánh là một trong số các sở thích của tác giả Thông tin: Baking is one of my favourite hobbies.

Tạm dịch: Nướng bánh là một trong những sở thích của tôi. Đáp án D.

Dịch bài đọc:

Nướng bánh là một trong những sở thích của tôi. Nướng bánh khiến tôi trở nên sáng tạo và chăm chỉ. Đầu tiên, tôi có thể làm theo chính xác những gì công thức ghi ra, hoặc có thể thay thế công thức bằng cách thêm vào những nguyên liệu mới. Lý do thứ hai khiến tôi thích việc nướng bánh là bởi vì toàn bộ quá trình nướng bánh đem tới cho tôi rất nhiều niềm vui. Tôi thích đi tới cửa hàng để mua nguyên liệu, và sau đó kết hợp chúng lại để tạo thành một sản phẩm mà nhiều người thích. Việc có thể chia sẻ những món mà tôi đã làm cũng là một lý do khác nữa. Tôi thích thú vui này. Nhiều người bạn tôi rất mong chờ những món quà ngon lành tôi chia sẻ cùng. Đó là những lý do tôi yêu thích việc nướng bánh.

T

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Lễ hội ẩm thực được tổ chức để gây quỹ cho trẻ em sống ở Cornwall.

Thông tin: This year “Wish you were here” has organized a food festival to raise enough money to send to children in Cornwall.

Tạm dịch: Năm nay “Ước gì bạn ở đây” đã tổ chức một lễ hội ẩm thực để gây quỹ để gửi đến các trẻ em ở Cornwall.

Đáp án T.

F

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Lễ hội này được hi vọng sẽ được tổ chức hàng tháng. Thông tin: the food festival is popular, so it will take place every year.

Tạm dịch: lễ hội ẩm thực rất phổ biến, nên nó sẽ được tổ chức hàng năm. Đáp án F.

F

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Trẻ em tham dự lễ hội này cần phải trả tiền cho các món ăn. Thông tin: Children are welcome and their meals only cost nothing.

Tạm dịch: Trẻ em được chào đón và các bữa ăn của họ đều miễn phí. Đáp án F.

T

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Bố mẹ sẽ hạnh phúc bởi vì họ có thể thấy những đứa con được ăn một bữa ăn ngon. Thông tin: Families will be especially pleased to see in an area when their children can have a meal. Tạm dịch: Gia đình sẽ đặc biệt vui vẻ khi thấy con cái của họ có thể một bữa ăn ngon.

Đáp án T.

Dịch bài đọc:

LỄ HỘI ẨM THỰC

Sarah làm việc cho một tổ chức thiện nguyện địa phương nơi đem đến cho các trẻ em nghèo cơ hội được nếm thử các đồ ăn của người nước ngoài. Năm nay “Ước gì bạn ở đây” đã tổ chức một lễ hội ẩm thực để gây quỹ để gửi đến các trẻ em ở Cornwall. Họ hi vọng rằng sẽ thu hút được nhiều du khách và họ cũng đã quyết định rằng do lễ hội ẩm thực rất phổ biến, nên nó sẽ được tổ chức hàng năm. Có nhiều thứ để làm và để xem ở bữa tiệc. Bạn có thể mua đồ ăn từ nhiều nhà hàng và bạn không cần phải chi quá nhiều tiền do đồ ăn đắt đỏ. Trẻ em được chào đón và các bữa ăn của họ đều miễn phí. Các sự kiện khác ở lễ hội bao gồm vẽ tranh và một cuộc thi dành cho tất cả người tham gia ở mọi lứa tuổi. Gia đình sẽ đặc biệt vui vẻ khi thấy con cái của họ có thể một bữa ăn ngon.

B

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Tạm dịch: Chúng ta nên giữ cơ thể ấm để tránh cảm cúm hay cảm lạnh.

Đáp án B.

A

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Tạm dịch: Bạn có thích sưu tầm gấu bông không? Đáp án A.

D

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Tạm dịch: Chúng tôi tham gia các hoạt động cộng đồng hai lần một năm. Đáp án D.

B

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Tạm dịch: Anh ấy thường đọc sách dưới ánh đèn mờ, nên mắt anh ấy bị tổn thương. Đáp án B.

A

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Tạm dịch: Người Nhật Bản làm việc chăm chỉ và tập thể dục thường xuyên. Đáp án A.

B

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Tạm dịch: Dì của tôi thích lướt mạng Internet vào lúc rảnh. Đáp án B.

A

Kiến thức: Cấu trúc câu đồng nghĩa

Giải thích: Cindy bị sốt ngày hôm qua, nhưng cô ấy đi học.

  1. Mặc dù Cindy hôm qua bị sốt, cô ấy vẫn đi học.
  2. Cindy hôm qua bị sốt bởi vì cô ấy đã đi học.
  3. Cindy đi học vào ngày hôm qua, nên cô ấy bị sốt.
  4. Cindy đi học vào ngày hôm qua, và cô ấy bị sốt. Đáp án A.

A

Kiến thức: Cấu trúc câu đồng nghĩa

Giải thích: Sở thích của Jimmy là cưỡi ngựa.

  1. Sở thích của Jimmy là cưỡi ngựa.
  2. Cưỡi ngựa không phải là điều yêu thích của Jimmy.
  3. Jimmy không thích cưỡi ngựa.
  4. Jimmy không phiền việc cưỡi ngựa. => Đáp án A

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *