NGỮ ÂM (PHONETICS) DÙNG CHO ÔN THI THPT QUỐC GIA – KIẾN THỨC VỀ PHÁT ÂM (PRONUNCIATION)

I. KIẾN THỨC VỀ PHÁT ÂM (PRONUNCIATION)

Trước khi dạy học sinh kiến thức về các âm trong tiếng Anh, Giáo viên cần giúp học sinh hiểu và phân biệt được 26 chữ cái (26 letters) trong bảng chữ cái (Alphabet) với 44 âm vị trong hệ thống các âm của tiếng Anh (44 English Sounds). Khi học sinh biết đọc bảng chữ cái, nghĩa là họ có thể đánh vần (spell) các từ. Trong khi đó, khi học sinh biết cách phát âm chuẩn các âm vị, chúng có thể đọc được phiên âm quốc tế của các từ cũng như luyện nghe và luyện nói dễ dàng hơn.

Ví dụ: 🡪 Xét từ ‘COUNTRY

– Từ này học sinh nên biết: Có 7 chữ cái C-O-U-N-T-R-Y

– Từ này được phát âm là: /’kʌntri/ và có chứa 6 âm vị (/k/, /ʌ/, /n/, /t/, /r/, /i/)

Trong thời gian này, giáo viên có thể tạo không khí học tập bằng cách đánh vần một số tên riêng tiếng Anh và tiếng Việt để học sinh ghi lại.

1. CÁC ÂM NGUYÊN ÂM

1.1. Về phương diện tiếp cận Ngôn ngữ

– Đầu tiên, yêu cầu học sinh nhận dạng được mặt âm (ký hiệu âm quốc tế) của 20 âm nguyên âm theo bảng sau:

 

 

/ɪ/

/ʌ/

/e/

/ə/

/ɒ/

/ʊ/

 

 

/i:/

/ɑ:/

/æ/

/ɜ:/

/ɔ:/

/u:/

 

/aɪ/

/eɪ/

/ɔɪ/

/eə/

/ɪə/

/ʊə/

/aʊ/

/əʊ/

– Dựa vào bảng này, giáo viên sẽ phân loại, phân tích các âm và lấy ví dụ các từ tiếng Anh có chứa các âm đó.

+ Phân loại: Gồm có nguyên âm đơn (pure sounds) và nguyên âm đôi (dipthongs)

🡪12 đơn âm: 6 nguyên âm ngắn (short sounds) và 6 nguyên âm dài (long sounds)

🡪 8 nguyên âm đôi

+ Phân tích: Giáo viên nếu có thời gian nên dạy học sinh cấu hình và cấu âm của mỗi âm khi phát âm trong sự so sánh với các âm tương đồng. Lượng hơi, vị trí lưỡi hay một bộ phận tham gia cấu âm nào đó cũng nên được giáo viên hướng dẫn cho học sinh (nên dùng hình ảnh và video để giúp học sinh dễ quan sát hơn). Công việc này sẽ giúp các em học sinh được trang bị khả năng tự luyện âm khi có thời gian ngoài giờ học. Giáo viên có thể nói thêm về âm yếu (weak sounds) và âm mạnh (strong sounds) để tiện cho việc học trọng âm sau này.

+ Lấy ví dụ và thực hành cùng học sinh:

Sau khi cho học sinh luyện tập phát âm theo từng từ để nhận dạng âm, giáo viên có thể lấy chọn một đoạn văn bản tiếng Anh nào đó có file audio hoặc giáo viên đọc to và yêu cầu học sinh nhận dạng âm trong các từ.

Đây là bảng giáo viên có thể dùng để hướng dẫn học sinh phát âm chuẩn và nhận dạng âm xảy ra trong một số từ đơn giản.

vowel sounds

N0

Sounds

Examples

1

/ʌ/

cup, luck

2

/ɑ:/

arm, father

3

/æ/

cat, black

4

/e/

met, bed

5

/ə/

away, cinema

6

/ɜ:/

turn, learn

7

/ɪ/

hit, sitting

8

/i:/

see, heat

9

/ɒ/

hot, rock

10

/ɔ:/

call, four

11

/ʊ/

put, could

12

/u:/

blue, food

13

/aɪ/

five, eye

14

/aʊ/

nowout

15

/eɪ/

sayeight

16

/əʊ/

go, home

17

/ɔɪ/

boy, join

18

/eə/

whereair

19

/ɪə/

near, here

20

/ʊə/

pure, tourist

 

 

 

1.2. Về phương diện tiếp cận theo quy tắc để ôn thi THPT Quốc gia

Trong phần này giáo viên từng bước hướng dẫn học sinh biết được sự biến đổi thành các âm nguyên âm của các mẫu tự (a, e, o, u, i, y) trong các từ tiếng Anh. Mục đích của công việc này là xây dựng cho học sinh kiến thức chi tiết về ngữ âm. Từ đó giúp các em có khả năng tự xác định cách phát âm của các từ tương đối chính xác. Đặc biệt khi học sinh biết kết hợp với chủ nghĩa kinh nghiệm trong suốt quá trình học của bản thân sẽ giúp các em hiệu quả hơn.

Dưới đây là sự trình bày của một số chữ cái (mẫu tự) và tổ hợp chữ cái biến đổi thành các âm nguyên âm trong các từ:

1. a:

Sounds

Notes

Examples

Exceptions

/æ/

often

Hat, cat, Dad, crash, …

Many, any, 🡪 /e/

/ɑ:/

Before -r

Car, farmer, harm, art,…

Warn 🡪/ɔ:/

/ɔ:/

Before -l

Talk, chalk, tall, call,…

Calm /ɑ:/

/ɪ/

In -age

Village, damage, message,…

Massage, garage /ɑ:/

/eɪ/

-ate,-ake, -ay,-ade

Date, make, day, decade,..

 

/ɒ/

stressed syllables

Want, watch, quality,..

 

/ə/

Unstressed syllables

About, again, pagoda,…

 

 

2. e:

Sounds

Notes

Examples

Exceptions

/i:/

often

Me, we, she, even, …

 

/e/

often

Pen, lend, bell, tell, …

 

/ɪ/

 

English, enlarge, enhance, …

 

/ə/

Unstressed syllables

Problem, open, happen,…

 

 

3. o:

Sounds

Notes

Examples

Exceptions

/ɒ/

often

Hot, dog, shop, job,…

 

/ɔ:/

Before -r

Morning, sport, more,…

 

/əʊ/

 

Go, told, over, both, toe,…

 

/ʌ/

 

Nothing, done, come,…

 

/ɜ:/

Before -r

Work, worse, world,…

 

/ʊ/

 

Woman, wolf

 

/w/

 

One, once,

 

/ə/

Unstressed syllables

Today, police, polite, …

 

4. i:

Sounds

Notes

Examples

Exceptions

/ɪ/

often

Ship, chick, kick, kiss,…

 

/aɪ/

often

Kind, hi, drive, bike,…

 

/i:/

-ine

Machine, rutine, gasoline,..

 

 

5. u:

Sounds

Notes

Examples

Exceptions

/ʌ/

often

Bus, fun, cut, button,…

 

/ʊ/

 

Full, pull, put, push,…

 

/ɜ:/

Before -r

Turn, burn, nurse,…

 

/ɪ/

 

Busy, business,

 

/ju:/

 

Student, tutor, duty,…

 

/u:/

 

Rude, include, nuclear,…

Bury /e/

/ə/

Unstressed syllables

Suggest, circus, picture,…

 

 

6. ea:

Sounds

Notes

Examples

Exceptions

/e/

often

Bread, dead, breakfast,…

 

/ei/

 

Break, steak, great,…

 

/i:/

 

Sea, mean, beat, dream,

Meant, dreamt 🡪 /e/

/ɜ:/

Before -r

Search, learn,…

 

/ɪə/

 

Near, dear, tear, clear,…

Pear, bear 🡪/eə/

 

7. ou:

Sounds

Notes

Examples

Exceptions

/ʌ/

often

Country, enough, touch, couple,…

 

/aʊ/

 

Round, count, found, …

 

/əʊ/

 

Though, soul, although,…

 

/ʊ/

 

Could, would, should,…

 

/u:/

 

Group, route, soup, through,…

 

/ɔ:/

 

Thought, bought, ought, …

 

/ə/

Unstressed syllables

Famous, thorough, dangerous,…

 

 

8. ow:

Sounds

Notes

Examples

Exceptions

/əʊ/

often

Know, show, snow, throw, borrow,…

 

/aʊ/

often

How, now, cow, allow, brown, owl,…

 

 

9. oo:

Sounds

Notes

Examples

Exceptions

/ʊ/

often

Good, took, wood, foot, look, book,..

Blood, flood, 🡪 /ʌ/

/u:/

often

Noon, school, too, moon, choose,…

Door, floor, 🡪 /ɔ:/

 

10. ew:

Sounds

Notes

Examples

Exceptions

/u:/

rare

Chew, dew,

Sew 🡪/əʊ/

/ju:/

often

New, few, nephew,…

 

 

11. Một số trường hợp khác

oe 🡪 /əʊ/ ví dụ: toe,…

uy 🡪 /aɪ/ ví dụ: buy, guy,….

ui 🡪 /ɪ/ (trừ: suit, juice, ) ví dụ: building, guitar, guilty,….

ee 🡪 /i:/ ví dụ: see, knee, bee,…

ai 🡪 /eɪ/, /eə/ ví dụ: hair, pair, paid, maid,….

ay 🡪 /eɪ/ (Trừ: says, quay) ví dụ: day, say, may, lay,….

ie 🡪/i:/, /aɪ/, /ju:/ ví dụ: review, die, lie, ceiling, receive,…

oi/oy 🡪/ɔɪ/ ví dụ: boy, noisy,…

oa 🡪 /əʊ/, /ɔ:/ ví dụ: road, boat, coat, soar, …

 

2. CÁC ÂM PHỤ ÂM

2.1. Về phương diện tiếp cận Ngôn ngữ

– Đầu tiên, yêu cầu học sinh nhận dạng được mặt âm (ký hiệu âm quốc tế) của 24 âm phụ âm theo bảng sau:

 

/p/

/f/

/k/

/t/

/θ/

/s/

/ʃ/

/tʃ/

/b/

/v/

/g/

/d/

/ð/

/z/

/ʒ/

/dʒ/

/h/

/j/

/l/

/m/

/n/

/ŋ/

/r/

/w/

– Dựa vào bảng này, giáo viên sẽ phân loại, phân tích các âm và lấy ví dụ các từ tiếng Anh có chứa các âm đó.

+ Phân loại: Gồm có 9 âm vô thanh (voiceless sounds) và 15 âm hữu thanh (voiced sounds)

🡪 9 âm vô thanh:

/p/

/f/

/k/

/t/

/θ/

/s/

/ʃ/

/tʃ/

/h/

🡪 15 âm hữu thanh

/b/

/v/

/g/

/d/

/ð/

/z/

/ʒ/

/dʒ/

/j/

/l/

/m/

/n/

/ŋ/

/r/

/w/

 

+ Phân tích: Giáo viên nếu có thời gian nên dạy học sinh cấu hình và cấu âm của mỗi âm khi phát âm trong sự so sánh với các âm tương đồng. Lượng hơi, vị trí lưỡi hay một bộ phận tham gia cấu âm nào đó cũng nên được giáo viên hướng dẫn cho học sinh (nên dùng hình ảnh và video để giúp học sinh dễ quan sát hơn). Công việc này sẽ giúp các em học sinh được trang bị khả năng tự luyện âm khi có thời gian ngoài giờ học.

+ Lấy ví dụ và thực hành cùng học sinh:

Sau khi cho học sinh luyện tập phát âm theo từng từ để nhận dạng âm, giáo viên có thể lấy chọn một đoạn văn bản tiếng Anh nào đó có file audio hoặc giáo viên đọc to và yêu cầu học sinh nhận dạng âm trong các từ.

 

Consonant Sounds

N0

Sounds

Examples

1

/b/

bad, lab

2

/d/

did, lady

3

/f/

find, if

4

/g/

give, flag

5

/h/

how, hello

6

/j/

yes, yellow

7

/k/

cat, back

8

/l/

leg, little

9

/m/

man, lemon

10

/n/

no, ten

11

/ŋ/

sing, finger

12

/p/

pet, map

13

/r/

red, try

14

/s/

sun, miss

15

/ʃ/

she, crash

16

/t/

tea, getting

17

/tʃ/

check, church

18

/θ/

think, both

19

/ð/

this, mother

20

/v/

voice, five

21

/w/

wet, window

22

/z/

zoo, lazy

23

/ʒ/

pleasure, vision

24

/dʒ/

just, large

 

2.2. Về phương diện tiếp cận theo quy tắc để ôn thi THPT Quốc gia

2.2.1. Một số chữ cái chuyển biến thành các âm trong từ

s /s/: see, sight, son, sorry, cats, … (khi s đứng đầu từ, hoặc sau âm vô thanh)

/z/: has, is, nose, reason, calls,…(khi s ở giữa 2 nguyên âm, hoặc sau âm hữu thanh)

/ʒ/: vision, pleasure, measure, occasion,… (đuôi: -sion, -sure)

/ʃ/: sure, sugar, pressure, permission (hiếm từ, đuôi: –ssion, -ssure

c /k/: cat, back, cake,… (thông thường)

/s/: rice, cinema, cell, … (khi c đứng trước: e, i, y)

/ʃ/: special, ocean, spacious,… (khi s đứng trước: –ial, -ious, -ean)

 

g /g/: go, gain, gun,… (thông thường)

/dʒ/: page, gym, engineer, …(trước: e, i, y) (Trừ: get, tiger, gift, give, gear) /ʒ/: massage, garage (hiếm từ)

d /d/: do, date, dirty, … (thông thường)

/dʒ/: education, graduate, soldier, … (-du-)

d câm: handsome, Wednesday, handkerchief, sandwich, bridge, edge (hiếm!)

n /n/: no, need, none, nothing, … (thông thường!)

/ŋ/: link, thank, uncle, anger, … (khi ‘n’ trước /k/, /g/)

t /t/: tea, take, tell, talk,… (often!)

/tʃ/: question, future, century, fortunate,Christian,(before u, or in: –stion, -stian)

/ʃ/: nation, essential,… (-tion, -tial)

x /ks/: mix, fax, box, explain, expect,…

/gz/: exam, exact, exhaust,…

/kʃ/: luxury, anxious, (rare!)

qu /kw/: question, quite, queen,… (often!)

/k/ : quay /ki:/, technique, unique, queue, antique,… (-que)

ch /tʃ/: cheap, chair, check, church, which, … (often!)

/k/: school, scholar, chemistry, chorus, Christmas, mechanic, echo, chaos, character, choir, ache, orchestra

/ʃ/: machine, chef, chute, Chicago, parachute.

sh /ʃ/: she, shop, sheet, ship,…

gh/ph /f/: laugh, cough, rough, phone, photograph,…

 

2.2.2. MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ÂM CÂM (SILENT LETTERS)

1. b: câm sau m, trước t: lamb, climb, debt, doubt,…

2. c: câm sau s, trước k: back, science, muscle, …

3. g: câm trước n: sign, gnaw, champagne …

4. gh: câm sau i, trong 1 số từ: weigh, height, though, through, plough, …

5. k: câm trước n: know, knee, knife, knot, knock,…

6. n: câm sau m: autumn, column, solemn,…

7. p: câm trước n, -s, -sy, t, b: pneumonia, psychology, cupboard, receipt, corps, …

8. w: câm trước r, h: write, wrong, who, whose, two, sword, answer, wrist, …

9. t: câm sau s, và trong 1 số từ: listen, whistle, wrestle, castle, …/ ballet, rapport, soften

10. h: câm trong các từ: hour, honest, honor, rhythm, exhaust, heir, ghost, vehicle, where, what, why

11. l : câm trong các từ: talk, walk, should, could, would, folk, half, calf,…

12. e: câm ở cuối từ: hate, like, name, …

13. u: câm trong các từ: colleague, guess, guard, guide, guilt, guitar, build, tongue

————————————————

 

3. MỘT SỐ LƯU Ý KHÁC
a) Hậu tố “-ATE”: đối với hậu tố này, các em học sinh nên nắm được nguyên tắc sau để biết cách phát âm những từ chứa nó. Từ đó sẽ làm được bài tập phát âm liên quan đến hậu tố này.

🡪 Nếu từ chứa hậu tố -ateđộng từ, thì nó được phát âm là /eit/ (âm khỏe).

Ví dụ: educate (v), participate (v), celebrate (v), …

🡪Nếu từ chứa hậu tố -atedanh từ hay tính từ (từ gốc), thì nó được phát âm là /ət/, /it/ (âm yếu)

Ví dụ: fortunate (adj), climate (n), literate (adj),

🡪 Còn nếu là từ ghép thì –ate được phát âm là /eit/

Ví dụ: classmate (n), roommate (n),

Chú ý: Học sinh phải biết được từ loại (danh, động, tính, trạng) của các từ chứa hậu tố này để có thể làm bài chắc chắn đúng.

b) Chữ cái ‘y’ được phát âm như thế nào trong các từ?

‘y’ thường được phát âm là /ai/ khi nó nằm cuối từ có một âm tiết, hoặc cuối của một động từ.

Ví dụ cho từ có 1 âm tiết: try, my, shy, cry, spy, …

Ví dụ cho từ là động từ: simplify, rely, supply, reply,…

‘y’ thường được phát âm là /i/ khi nó đứng ở cuối từ có hai âm tiết trở lên mà không phải là động từ, và ở giữa từ (Trừ tiền tố psy-).

Ví dụ: dictionary, happy, apology, simply, system, gym, rhythm, …

 

c) Chữ ‘th’ được phát âm như thế nào trong các từ?

– ‘th’ thường được phát âm là /θ/ (đọc gần giống th– của tiếng Việt) khi:

(1) Đứng cuối từ:

Ví dụ: both, depth, fifth, south, width, … (trừ: with, smooth 🡪 /ð/ )

(2) Đứng đầu những từ vựng mang nghĩa chính của ngôn ngữ Anh:

Ví dụ: think, thank, thin, thick, thirty, three, ….

– ‘th’ thường được phát âm là /ð/ (đọc gần giống d của tiếng Việt) khi:

(1) Đứng giữa từ:

Ví dụ: mother, southern, breathe, together, worthy, …

(2) Đứng đầu những từ chỉ chức năng ngữ pháp, từ tạo câu (liên từ) của ngôn ngữ Anh:

Ví dụ: they, this, that, the, although, though, there, these, those, them,….

d) Hậu tố ‘-ED’

Đây là hậu tố khá quen thuộc và phổ biến với các em học sinh và hay xuất hiện trong các đề thi phần ngữ âm. Hầu hết các em học sinh biết cách xác định cách phát âm của hậu tố này, tuy nhiên để làm được các câu nâng cao, các em nên biết quy trình xét ‘-ed’ như sau:

Đầu tiên các em phải biết có 3 cách phát âm hậu tố ‘-ed’

🡪 /id/ (ví dụ: provided, wanted, sacred,…)

🡪 /t/ (ví dụ: washed, passed, laughed,…)

🡪 /d/ (ví dụ: called, phoned, enjoyed, ….)

Nguyên tắc xác định cách phát âm của hậu tố này là:

– ‘-ed’ được đọc là /id/ khi nó nằm sau 2 âm /t/ và /d/ và trong một số từ tiếng Anh cổ như: Beloved, Crooked, Learned, Naked, Sacred, Rugged, Ragged, Wicked, Wretched, Confusedly, Deservedly, Supposedly, Markedly, Allegedly, aged.

– ‘-ed’ được đọc là /t/ khi nó nằm sau các âm vô thanh

/p/

/f/

/k/

/θ/

/s/

/ʃ/

/tʃ/

– ‘ed’ được đọc là /d/ khi nó nằm sau các âm hữu thanh (gồm 15 âm phụ âm và 20 âm nguyên âm)

Chú ý:

🡪 Khi xét âm cuối của từ gốc (không tính –ed) nên để ý đến các trường hợp âm câm. Chẳng hạn, thông thường –gh được phát âm là /f/, nhưng –gh câm sau ‘i’. Khi –gh 🡪 /f/ + ed thì ed được phát âm là /t/, và khi –gh câm thì –ed sẽ xét theo âm ngay trước –gh và thường là âm hữu thanh nên –ed 🡪 /d/.

Ví dụ:

Laughed 🡪 /t/ nhưng: weighed 🡪 /d/, ploughed 🡪 /d/

e) Hậu tố ‘-S, -ES’

Đây cũng là hậu tố rất phổ biến và hay gặp với các em học sinh. Khi đọc 1 danh từ hay động từ có kết thúc là những hậu tố này cũng là thử thách đối với các em học sinh. Ngoài ra trong các đề thi THPT Quốc gia hay bài kiểm tra tiếng Anh cũng có những câu ngữ âm về kiến thức này.

Sau đây là nguyên tắc xác định cách phát âm của hậu tố này.

Đầu tiên, các em học sinh cần nắm được từ nào là thêm – s, và từ nào là thêm –es. Các từ phải thêm –es là các từ có kết thúc là các âm gió (-s, -ss, -sh, -ch, -x, -z) và nguyên tắc –oes, -ies, hay –ves. Các trường hợp còn lại là thêm –s.

🡪 Các trường hợp được đọc là /iz/:

– Khi –es thêm vào sau các từ có kết thúc là: (-s, -ss, -sh, -ch, -x, -z)

– Khi –s thêm vào các từ có kết thúc là: -ge, -ce, -se

Ví dụ: classes, buses, washes, watches, boxes, buzzes, pages, dances, tenses, ….

🡪 Các trường hợp đọc là /s/: Khi –s thêm vào những từ kết thúc là các âm vô thanh

/p/

/f/

/k/

/t/

/θ/

Ví dụ: stops, cats, likes, hates, ….

🡪 Các trường hợp còn lại thì hậu tố – s được đọc là /z/ (khi nó đứng sau các âm hữu thanh còn lại)

/b/

/v/

/g/

/d/

/ð/

/z/

/ʒ/

/j/

/l/

/m/

/n/

/ŋ/

/r/

/w/

Ví dụ: calls, answers, names, goes, wives, shares,…

f) Hậu tố ‘-SE’ (dùng cho học sinh khá, giỏi)

Các từ có kết thúc là –se, có thể có 2 cách phát âm cho hậu tố này. Nhưng khi nào phát âm là /s/ và khi nào phát âm là /z/ lại là một vấn đề không dễ gì cho người học ngoại ngữ nói chung và học sinh học để thi nói riêng.

Sau đây là một số cách tiếp cận giúp học sinh giải quyết vấn đề âm ở một số câu khó.

Cách 1: Dựa vào âm đứng ngay trước hậu tố -se, và nguyên tắc cơ bản là:

se: /s/: sau các âm /ɜ:/, /ə/, /n/, /ɪ/, /i:/ , /au/, /ɔ:/ (trừ please)

Ví dụ: nurse, purpose, tense, promise, increase, decrease, mouse, horse,

/z/: sau các âm /eɪ/, /aɪ/, /ɔɪ/, /ɑ:/ (âm đôi)

Ví dụ: raise, rise, noise, vase, …..

Cách 2: Dựa vào từ loại của từ chứa hậu tố -se, và nguyên tắc là:

Khi là danh từ thì – se được phát âm là /s/

Khi là động từ thì –se được phát âm là /z/

Ví dụ: Use (n) 🡪 /ju:s/

Use (v) 🡪 /ju:z/

House (n) 🡪 /haus/ (căn nhà)

House (v) 🡪/hauz/ (xây nhà)

Close (v) 🡪 /kləʊz/

Ngoài 2 cách tiếp cận trên, các em học sinh nên luyện nghe và đọc nhiều để có kinh nghiệm thực tế của nhiều từ vựng (tức là để ý các từ không theo nguyên tắc nào). Thêm nữa bất cứ ngôn ngữ nào đều có tính lịch sử và vùng miền, việc ngữ âm thay đổi theo vùng miền hay thay đổi theo thời gian cũng là điều cần phải xét đến.

Một thông tin quan trọng nữa là, từ kiến thức về 2 cách tiếp cận trên, có thể dẫn đến một dạng câu hỏi khó trong phần ngữ âm. Đó là khi các từ có kết thúc với hậu tố – se này mà lại được thêm hậu tố -ed hay –s, thì việc xác định cách đọc của tổ hợp hậu tố này rất khó và cần kiến thức phần này mới làm được.

Ví dụ: Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại

1. A. raised B. increased C. used D. housed

2. A. decreases B. raises C. promises D. tenses

Đối với học sinh bình thường, thì đây là 2 câu khó. Nhưng sau khi dạy các em kiến thức bên trên các em sẽ biết ý đồ của người ra đề. Câu 1, A 🡪 /d/ vì –se đọc là/z/, B 🡪/t/ vì –se đọc là /s/, C 🡪/d/ vì –se nằm trong động từ use, và phương án D là động từ 🡪/d/, từ đó suy ra đáp án là B. Câu 2, A 🡪 /siz/, B 🡪 /ziz/, C 🡪 /siz/ và D 🡪 /siz/ => Đáp án là B.

g) Các chữ cái nguyên âm (a, e, o, i, u) được phát âm rất đa dạng ở các từ, nhưng nói chung khi chúng nằm ở vị trí âm tiết không mang trọng âm (đối với từ 2 âm tiết trở lên) thì thường được phát âm thành âm yếu /ə/, /i/.

Ví dụ:

Su’pply 🡪 /ə/

A’pply 🡪 /ə/

Pa’goda 🡪/ə/

‘Famous 🡪/ə/

‘Problem 🡪/ə/

A’bout 🡪 /ə/

,Eco’nomic 🡪/ə/

………

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *