NGỮ ÂM (PHONETICS) DÙNG CHO ÔN THI THPT QUỐC GIA – KIẾN THỨC VỀ TRỌNG ÂM CỦA TỪ (WORD STRESS)

KIẾN THỨC VỀ TRỌNG ÂM CỦA TỪ (WORD STRESS)

1. Trọng âm là gì?

Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết, những từ có hai âm tiết trở lên luôn có một âm tiết phát âm khác biệt hẳn so với những âm tiết còn lại về độ dài, độ lớn và độ cao. Âm tiết nào được phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéo dài hơn các âm tiết khác trong cùng một từ thì ta nói âm tiết đó được nhấn trọng âm. Hay nói cách khác trọng âm rơi vào âm tiết đó.

Vậy, để biết một từ nào đó có bao nhiêu âm tiết (syllable) và cách tách biệt âm tiết đó từ đâu đến đâu là điều rất quan trọng trong việc xác định trọng âm rơi vào vị trí âm tiết thứ bao nhiêu của từ đó. Và tại đây học sinh nên biết thế nào là âm tiết của từ? Âm tiết là đơn vị tiếng nhỏ nhất của lời nói. Mỗi một âm tiết của từ nào đó chứa ít nhất một trong các nguyên âm (a, e, i,o, u, y).

Ví dụ:

Happy 🡪 có 2 âm tiết

Family 🡪 có 3 âm tiết

Doctor 🡪 có 2 âm tiết

Community 🡪 có 4 âm tiết

Pronunciation 🡪 có 5 âm tiết

Từ việc hiểu này, học sinh sẽ xác định số lượng âm tiết của 1 từ tiếng Anh là rất dễ dàng.

2. Các loại trọng âm?

Do ngôn ngữ Anh không có dấu như tiếng Việt, và nó là ngôn ngữ có ngữ điệu (intonation). Từ đó về mặt bản chất tự nhiên của ngôn ngữ này, thì nó có ngữ điệu ngay cả trong các từ riêng lẻ. Trên cơ sở đó, có ba loại trọng âm của từ.

Trọng âm chính (primary stress): kí hiệu là dấu phẩy trên bên trái của âm tiết [‘X]

Trọng âm phụ (secondary stress): kí hiệu là dấu phẩy dưới bên trái của âm tiết [,X]

Không trọng âm (unstressed): không có kí hiệu trong phiên âm quốc tế

Tuy nhiên trong các từ có hai âm tiết trở lên không phải từ nào cũng có chứa cả ba loại trọng âm. Thông thường các từ chỉ có loại trọng âm chính và loại không trọng âm. Những từ có thêm trọng âm phụ thường là các từ có nhiều âm tiết.

Ví dụ:

Mother 🡪 có 2 loại trọng âm

Ad’vise 🡪 có 2 loại trọng âm

,Under’stand 🡪 có 3 loại trọng âm

Pro,nunci’ation 🡪 có 3 loại trọng âm

En’vironment 🡪 có 2 loại trọng âm

,Influ’ential 🡪 có 3 loại trọng âm

National 🡪 có 2 loại trọng âm

Ca’sino 🡪 có 2 loại trọng âm

Chú ý: Trong các âm tiết có trọng âm chính và trọng âm phụ thì thông thường chứa âm khỏe như: /e/, /ei/, /oi/, /ai/,… không chứa âm yếu như: /ə/, /i/. Nhờ nguyên tắc này, nên có thể áp dụng sang làm bài tập phát âm phần gạch chân của các từ.

Ví dụ: Suggest (v) động từ 2 âm tiết thường nhấn âm thứ 2, nên từ này có 2 loại trọng âm là: không trọng âm và trọng âm chính, không có trọng âm phụ. Chữ cái ‘u’ nằm ở vị trí không có trọng âm nên được phát âm là âm yếu /ə/, còn chữ ‘e’ nằm ở âm tiết có trọng âm chính nên nó được đọc là âm khỏe /e/.

Tuy nhiên, trong các dạng bài tập về trọng âm trong các đề kiểm tra hay đề thi THPT Quốc gia thì chủ yếu là yêu cầu xác định trọng âm chính (main stress/ primary stress) của từ trong nhóm 4 từ. Do vậy trong chuyên đề ngữ âm này, tác giả sẽ đề cập chủ yếu đến các nguyên tắc cơ bản (theo kinh nghiệm của tác giả) về cách thức làm bài tập trọng âm.

3. Cách xác định trọng âm chính của từ

Bước 1. Xác định số lượng âm tiết của các từ (dễ)

Bước 2. Xét các trường hợp ưu tiên

Trường hợp ưu tiên 1: Các hậu tố luôn nhận trọng âm chính

Gồm: -ain, -ade, -aire, -ee, -een, -eer, -oo, -oon, -ese, -ette, -ique/-esque

Ví dụ: en-ter-’tain 🡪 từ này trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 3

Le-mo-’nade 🡪 từ này trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 3

Pic-tu-’resque 🡪 từ này trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 3

Trường hợp ưu tiên 2: Các hậu tố làm trọng âm chính nhấn vào âm tiết ngay trước nó

Gồm: -ic, -ical, -ial, -ian, -ious, -ity, -ient, -ion, -itive, -ual, -logy, -ture

Ví dụ: e-co-‘no-mical 🡪 từ này trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 3

e-‘ffi-cient 🡪 từ này trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 2

I-‘ta-lian 🡪 từ này trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 2

Trường hợp ưu tiên 3: Các từ ngoại lệ

‘Politics ‘temperature ‘Agriculture ‘literature

Co’mmittee intro’duce Under’stand repre’sent

Reco’mmend po’lite po’licepromise

‘Realise ‘answer ‘offer ‘happen

‘follow ‘borrow ‘Coffee ‘Television…

Bước 3. Áp dụng nguyên tắc cơ bản (Chỉ áp dụng đối với từ gốc)

*Từ có 2 âm tiết:

– Danh từ và tính từ 🡪 Trọng âm chính rơi vào âm thứ nhất

– Động từ 🡪 Trọng âm chính rơi vào âm thứ hai

Ví dụ: ‘Mo-ther, ‘ha-ppy, ‘ea-sy, ‘den-tist,…

*Từ có từ 3 âm tiết trở lên: 🡪 nhấn vào âm thứ 3 tính từ cuối từ

Ví dụ: co-mmu-ni-ty, so-ci-e-ty, en-vi-ron-ment, e-ra-di-cate,…

Chú ý:

1) Những tiền tố sau đây chỉ làm tăng số lượng âm tiết của từ mà không làm thay đổi trọng âm chính của từ gốc.

re-, un-, in-, im-, il-, dis-,

non-, ir-, over- , under- , en-, …

Ví dụ: ‘happy 🡪 un’happy

2) Những hậu tố sau đây chỉ làm tăng số lượng âm tiết của từ mà không làm thay đổi trọng âm chính của từ gốc.

-ed, -ing, -ful, -less, -ment, -ous, -able, -ible, -ly, -er, -or, -ize,

-en, -ship, -hood, -ness , …

Ví dụ: Re-‘la-tion (n) 🡪 Re-‘la-tion-ship

3) Nếu là từ phái sinh (tức là từ đã thêm tiền tố hay hậu tố), xét trọng âm theo từ gốc

Ví dụ: Từ gốc: de’pend (v) 🡪 trọng âm chính nhấn vào âm thứ 2

Từ phái sinh: Inde’pendence 🡪 trọng âm chính nhấn vào âm thứ 3

4) Trọng âm của từ ghép

    • N+N: 🡪 1st : film-maker, tea-cup, bed-room, airport…
    • Adj/Adv +Adj: 🡪 2nd : short-sighted, well-done, ill-treated,…
    • N+Adj: 🡪 1st : lightning-fast, homesick, carsick, waterproof, …
    • Adv ghép: 🡪 2nd: downstair, northeast, …

5) Dấu hiệu nhận biết từ loại

    • N: -ty, -ture, -cy, -phy, -logy, -ism, -ist, -er, -ee, -or, -tion, -sion, -ness, -ship, -an, -ence, -ance, -dom, -ette, -itude, -ment, …
    • V: -ate, -ain -flect, -flict -spect, -scribe, -ceive, -fy, -ise/-ize, -ude, -ide, -ade, -tend, …
    • Adj: al, -ive, -able/-ible, -ic, -ant, -ent, -ous, -esque, …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *