TỔNG HỢP CẤU TRÚC VÀ TỪ VỰNG ÔN THI IOE LỚP 3-4-5 – Phần 1.2

23. Sở hữu cách:

– Whose ……… is it/ this/ that? (tên đồ vật) – It’s …………(đại từ sở hữu)/ (tính từ sở hữu với tên đồ vật)
– Whose ……..are they/ these/ those? – They’re ………..
Ex: Whose books are they? They’re mine/ my books.

24. ……(tháng) is the …..(số thứ tự) month of the year.

Ex: August is the eighth month of the year.

24. Chú ý các trường hợp sau:

– Vị trí danh từ và tính từ
+ This/ that is a green hat./These/ those are green hats. + This/ that hat is green./These/ those hats are green.
– Vị trí ngày tháng:
Ex: November 20th is Vietnamese Teachers’ Day.

Vietnamese Teachers’ day is November 20th./ the twentieth of November. – Câu cảm thán:

+ What a nice girl!
+ What terrible weather!
– Câu đề nghị:
+ What about …….( động từ thêm ing)? / Why don’t we ……..? ( động từ nguyên mẫu) Let’s ………( động từ nguyên mẫu) – I’d love to/ That a good idea. or Sorry, I’m busy
Ex: Why don’t we go out for dinner? – Yes, I’d love to.
+ Would you mind ….. ( động từ thêm ing)?
Ex:
– So sánh hơn
+ tính từ ngắn (1 âm tiết) thêm er – than
Ex: Tony is tall but his brother is taller than him.
+ “more” đứng trước tính từ dài (2 âm tiết trở lên) – than
Ex: The red dress is more expensive than the blue one. (one thay thế cho dress)
– So sánh nhất

+ “the” đứng trước tính từ ngắn (1 âm tiết) thêm est Ex: Nam is the tallest in my class.
+ “the” most đứng trước tính từ dài (2 âm tiết trở lên) Ex: Ho Chi Minh is the most excited city in Vietnam – “but” nằm giữa 2 câu phản nghĩa nhau:

Ex: Jane studies very hard and can swim very well but she can’t ride a bicycle.
– “and” nằm giữa 2 câu hoặc 2 từ cùng loại hoặc gần ý:
Ex: A young man called Phillips is traveling by bicycle and visiting a lot of interesting places in Vietnam
– “between ……and” (and nối giữa 2 từ số ít) or “between” (sau nó là từ số nhiều) Ex: My house is between the bakery and the hotel.
Ex: I am between my parents.

25. Đuôi s và es
Hầu hết các danh từ số nhiều đều được thành lập bằng cách thêm –s vào danh từ số ít.
Ex: boy – boys, house – houses, dog – dogs, etc.
– Các danh từ tận cùng bằng “s, ss, sh, ch, x, z” được tạo thành số nhiều bằng cách thêm –es
Ex: dish ( dishes, church ( churches, box ( boxes, bus ( buses, quiz ( quizes, etc.
– Riêng đối với các danh từ có tận cùng bằng –y thì ta chia ra làm hai trường hợp:
+ Nếu trước –y là một phụ âm, ta bỏ -y thêm –ies vào danh từ: baby – babies, country – countries, etc.
+ Nếu trước –y là một nguyên âm, ta chỉ thêm –s vào danh từ: boy – boys, day – days, etc.
– Một số danh từ tận cùng bằng –f hoặc –fe như calf, half, knife, leaf, life, loaf, self, thief, wife, wolf được tạo thành số nhiều bằng cách bỏ đi –f hoặc –fe rồi thêm vào – ves.
Ex: knife – knives, wolf – wolves, etc.

– Các danh từ tận cùng bằng –f hoặc –fe còn lại thì ta thêm –s vào cuối danh từ để tạo thành hình thức số nhiều cho danh từ đó.
Ex: roof – roofs, belief – beliefs, cliffs, etc.
– Một số danh từ tận cùng bằng một phụ âm + o được tạo thành hình thức số nhiều bằng cách thêm –es.

Eg: tomato – tomatoes, potato – potatoes, hero – heroes, echo – echoes
– Các danh từ tận cùng bằng một nguyên âm + o, các từ vay mượn của nước ngoài hoặc các từ được viết tắt thì chỉ cần thêm –s để tạo thành hình thức số nhiều.
Eg: zoo ( zoos, radio ( radios, photo ( photos, piano ( pianos

– Một số trường hợp danh từ bất quy tắc thông dụng:
Singular form Plural form
A man – men
A woman – women
A tooth – teeth
A foot – feet
A child – children
A mouse – mice
An ox – oxen
A sheep – sheep
An aircraft – aircraft
A deer – deer
A fish – fish

Các động từ được chia ở thì hiện tại đơn khi đi kèm với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (He/She/It) cũng cần thêm s/es. Quy tắc thì cũng gần tương tự như trên.
* Cách phát âm:
Có 3 cách phát âm phụ âm cuối “s” như sau:
– /s/:Khi từ có tận cùng là các phụ âm vô thanh /t/, /p/, /f/, /k/, /ð/ (thường có tận cùng là các chữ cái “k, f, p, t, th, d”)

– /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái “ce, x, z, sh, ch, s, ss, ge”)
– /z/:Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.

26. Cách thêm “-ing”

Động từ tận cùng bằng “e” bỏ “e” thêm “ing” love => loving
take => taking
write => writing

Động từ tận cùng là “ee” giữ nguyên và thêm “ing”
agree => agreeing
see => seeing
Khi động từ tận cùng là một nguyên âm + phụ âm (trừ r,h,w,x,y,) gấp đôi phụ âm và thêm “ing”

stop => stopping
run => running
fix => fixing
play => playing
allow => allowed
discover => discovered
Động từ có 2 âm tiết và trọng âm nằm ở âm tiết thứ 2, gấp đôi phụ âm và thêm “ing”

begin => beginning
prefer => preferring
Một số trường hợp phải học thuộc lòng
lie => lying
die => dying
27. Cách thêm “-ed”
Động từ tận cùng là “e” hoặc “ee” chỉ cần thêm “-d” live => lived

agree => agreed
Đối với các động từ một vần, tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ h, w, x, y), chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm “–ed”
fit => fited
stop => stoped
Đối với động từ có 2 âm tiết và dấu nhấn ở âm cuối, ta cũng phải gấp đôi phụ âm và khi thêm “–ed”:
permit => permitted
prefer=> preferred
Động từ tận cùng bằng phụ âm “y” ta chia ra 2 trường hợp:
+ trước y là phụ âm, đổi “y” thành “i” và thêm “ed”
Study => studied
+ trước “y” là nguyên âm giữ nguyên và thêm “ed”
play => played
28. Đuôi –ed xuất hiện trong động từ có quy tắc chia ở quá khứ hoặc quá khứ phân từ.Cách phát âm đuôi –ed như sau:
– /id/ hoặc /əd/:Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/
– /t/:Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh “k, f, p, s, sh, ch, gh”
-/d/:Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại.
-Một số trường hợp ngoại lệ: Một số từ kết thúc bằng –ed được dùng làm tính từ, đuôi –ed được phát âm là /id/
***Bạn hãy nhớ lấy 2 câu nói sau:
Ôi sông xưa zờ chẳng shóng

Thời phong kiến fương Tây
Tất cả các quy luật phát âm đuôi ed, s và es đều xoay quanh 2 câu nói này
*Các danh từ ở dạng số nhiều đi với s và es:
Ở câu thứ nhất, ta thấy có các chữ cái đầu mỗi từ đều được tô màu, tất cả các danh từ có tận cùng là các chữ cái này (o,s,x,z,ch,sh) khi thêm số nhiều đều cộng với es.

Còn lại cộng với s.
*Cách phát âm đuôi es và s
Ở câu đầu, nhớ lấy các chữ cái đứng đầu (o,s,x,z,ch,sh) cộng với es đọc là /iz/, ngoại trừ từ goes.
Ở câu thứ 2, các chữ cái đứng đầu được gạch chân ở mỗi từ (th,p,k,f,t) là các âm bật, gặp các danh từ có tận cũng là các chữ này, khi đọc đuôi s của chúng, ta đọc là /s/, còn tất cả các danh từ ko có tận cùng là các chữ này đc đọc là /z/
*Cách phát âm đuôi ed
* Đối với các động từ có tận cũng là t và d, khi thêm ed, ta đọc là /id/
VD: decided, painted…
* Nhớ lấy các chữ cái được gạch chân ở cả 2 câu, chỉ trừ chữ T ở câu thứ 2 (tức là các chữ o,s,x,z,ch,sh và th,p,k,f), tất cả các động từ có tận cùng là các chữ cái này khi thêm ed đều đọc là /t/
VD: talked, thanked…
* Đối với các động từ có tận cùng là các chữ khác với các chữ đã nêu ở trên, thì thêm đuôi ed được đọc là /d/
VD: played, advised,moved…
Với công thức này, làm bài phát âm English có thể đúng tới 98%, 2% còn lại rơi vào các trường hợp đặc biệt, còn tùy vào kinh nghiệm cá nhân vì không có quy luật.

29. Bảng đại từ

30. Hỏi – đáp

31. Các môn thể thao, trò chơi, hoạt động đi với go, do, play
– PLAY được dùng với danh từ mang tên môn thề thao nào đó mà có liên quan đến trái bóng, trái cầu và có tính cạnh tranh. Như: Football/ soccer, Volleyball, Basketball, Badminton, Baseball, Hide-and-seek, Blind man’s bluff, Chess, Tag, Computer game, Computer game, The guitar (piano, violin), Tennis, Table tennis, Shuttlecock’s sport……
– DO thường đi với hoạt động giải trí hay môn thể thao nào đó không dùng đến trái bóng, thường mang tính cá nhân, không có tính cạnh tranh. Như: Puzzle, Aerobics, Karate, Crossword, Yoga, Judo, Ballet,
– GO thường đi với cấu trúc V-ing, mang tên một môn thề thao hay hoạt động giải trí nào đó. Như: Swimming, Skating, Skiing, Camping, Jogging, Roller skating, Fishing, Dancing, Sailing, Cycling, Climbing …….
32. …… (tháng) is the ………(số thứ tự) month of the year.
Ex: August is the eighth month of the year.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *